Khác biệt giữa các bản “Lít”

Không thay đổi kích thước ,  4 năm trước
n
replaced: kí → ký (5), Kí → Ký (4) using AWB
n (→‎Liên kết bên ngoài: replaced: vật lí → vật lý using AWB)
n (replaced: kí → ký (5), Kí → Ký (4) using AWB)
{{1000 bài cơ bản}}'''Lít''' là [[đơn vị đo]] [[thể tích]] thuộc hệ mét. Lít không phải là đơn vị [[SI]] nhưng cùng với các đơn vị như [[giờ]] và [[ngày]], nó được liệt kê là một trong "các đơn vị ngoài SI được chấp nhận sử dụng với SI." Đơn vị thể tích của SI là [[mét khối]] (m³).
 
hiệu cho lít là chữ '''l''' thường hoặc '''L''' hoa. Chữ l viết tay ('''ℓ''') cũng được sử dụng, nhưng không được [[Bureau International des Poids et Mesures|BIPM]] chấp nhận.
 
== Định nghĩa ==
Không có tiêu chuẩn quốc tế quy định khi nào sử dụng lít và khi nào sử dụng mét khối. Trong thực tế, lít thường được dùng cho những vật được đo bởi dung tích hoặc kích thước của vật chứa nó (như dung dịch hay hạt trái cây), trong khi mét khối (và các đơn vị dẫn xuất) được dùng cho những vật được đo bằng kích thước hoặc sự chiếm chỗ của nó. Lít cũng thường được dùng trong một số phép tính, như tỉ trọng (kg/L), cho phép dễ dàng so sánh với tỉ trọng của nước.
 
== hiệu ==
hiệu nguyên thuỷ cho lít là '''l''' (chữ l thường).
 
Để hạn chế nhầm lẫn với số 1, '''L''' (chữ L hoa) được chấp nhận là hiệu thay thế từ năm [[1979]]. [[Viện tiêu chuẩn kĩ thuật quốc gia (Hoa Kỳ)|Viện tiêu chuẩn kĩ thuật quốc gia]] [[Hoa Kỳ]] khuyến cáo sử dụng chữ L hoa. Chữ L hoa cũng thường được dùng ở [[Canada]] và [[Úc]].
 
Trước năm 1979, hiệu '''ℓ''' (l nhỏ viết tay, U+2113), được sử dụng ở một số nước; thí dụ như nó được khuyến cáo bởi ấn phẩm M33 của [[Viện tiêu chuẩn Nam Phi]] (''South African Bureau of Standards'') vào [[thập niên 1970]]. hiệu này vẫn được sử dụng phổ biến nhưng không được [[Bureau International des Poids et Mesures|BIPM]] chính thức công nhận.
 
== Lịch sử ==
Năm [[1793]], lít được giới thiệu ở [[Pháp]] như là "Đơn vị đo lường cộng hoà" (''Republican Measures''), và được định nghĩa là một đêximét khối. Nó có nguồn gốc từ một đơn vị cũ của Pháp, ''litron'', và tên gọi này xuất phát từ [[tiếng Hy Lạp]] và [[Latinh]].
 
Năm [[1879]], [[Comité International des Poids et Mesures|CIPM]] sử dụng định nghĩa của lít, và hiệu '''l''' (chữ l thường).
 
Năm [[1901]], tại hội nghị [[Conférence Générale des Poids et Mesures|CGPM]] lần thứ 3, lít được tái định nghĩa dựa trên khoảng không gian chiếm bởi 1 kg [[nước]] tinh khiết ở nhiệt độ có tỉ trọng tối đa (3,98 °C) dưới áp suất 1 [[áp suất khí quyển|atm]]. Với định nghĩa này, 1 lít bằng 1,000028 dm³ (một số tài liệu tham khảo trước kia ghi là 1,000027 dm³).
Năm [[1964]], tại hội nghị CGPM lần 12, lít lại được định nghĩa thêm lần nữa, trong mối liên hệ chính xác với [[mét]], như là một tên gọi khác cho đêximét khối, tức là chính xác 1 dm³. [http://ts.nist.gov/ts/htdocs/230/235/appxc/appxc.htm#footnote1 NIST Reference]
 
Năm [[1979]], tại hội nghị CGPM lần 16, hiệu thay thế '''L''' (chữ L hoa) được đưa vào sử dụng. Nó cũng được chấp thuận. Hội nghị này cũng tuyên bố là tương lai chỉ một trong 2 hiệu được giữ lại, nhưng vào năm [[1990]] hội nghị này nói còn quá sớm để làm điều đó.
 
== Xem thêm ==