Khác biệt giữa các bản “Từ Văn Bê”

n
→‎Quân đội Việt Nam Cộng hòa: replaced: tháng Giêng năm → tháng 1 năm using AWB
n (→‎Quân đội Việt Nam Cộng hòa: tên bài chính, replaced: Phi Luật Tân → Philippines)
n (→‎Quân đội Việt Nam Cộng hòa: replaced: tháng Giêng năm → tháng 1 năm using AWB)
Cuối năm 1963, sau cuộc đảo chính Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]] (1 tháng 11). Ngày 5 tháng 11, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] tại nhiệm. Đầu tháng 2 năm 1964, sau cuộc [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|Chỉnh lý nội bộ ngày 30 tháng 1]] với các tướng lãnh trong [[Hội đồng Quân nhân Cách mạng (Việt Nam Cộng hòa)|Hội đồng Quân Nhân Cách mạng]] để lên nắm quyền lãnh đạo của tướng [[Nguyễn Khánh]], Công xưởng Không quân Biên Hòa được cải danh thành Không đoàn Kỹ thuật và Tiếp vận đồng thời chức vụ Giám đốc Công xưởng cũng được cải danh thành chức vụ Tư lệnh Không đoàn. Ông trở thành Tư lệnh đầu tiên của Không đoàn Kỹ thuật và Tiếp vận.
 
Ngày Quân lực 19 tháng 6 năm 1966, ông được thăng cấp [[Trung tá]] tại nhiệm. Đầu năm 1968, ông được thăng cấp [[Đại tá]] tại nhiệm. Đến tháng Giêng1 năm 1969, Không đoàn Kỹ thuật và Tiếp vận được cải danh thành Bộ chỉ huy Tiếp vận Không quân, ông được chuyển sang chức vụ Chỉ huy trưởng. Tháng giêng năm 1974, ông được thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.
 
Ông đã ở đơn vị này suốt 17 năm (1958-1975) và ở chức vụ Chỉ huy trưởng cho đến cuối tháng 4 năm 1975.