Khác biệt giữa các bản “Nikolai II của Nga”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
{{Redirect|Nicholas II|Giáo hoàng Nicôla II|một vị Giáo hoàng}}
{{Infobox royalty
{{Thông tin nhân vật hoàng gia
|name=Nicholas II
|tên=[[Tập tin:Coat of Arms of Russian Empire.svg|25px|link=|alt=]]Nikolai II|tên gốc=Николай II|hình=Nicholas II of Russia painted by Earnest Lipgart.jpg|cỡ hình=215px|ghi chú hình=Chân dung của Nikolai II
|image=Nicholas II by Boissonnas & Eggler c1909.jpg
|chức vị=[[Hoàng đế]], [[Sa hoàng]] [[Đế quốc Nga|nước Nga]]|kiểu tại vị=Trị vì
|caption=
|tại vị = [[1 tháng 11]] năm [[1894]] – [[15 tháng 3]] năm [[1917]]
|succession=[[Sa hoàng|Hoàng đế và Đấng cầm quyền chuyên chính của toàn Nga]]
|đăng quang = {{OldStyleDate|26 tháng 5|1896|14 tháng 5}}
|tại vị reign= [[1 tháng 11]] năm [[1894]] – [[15 tháng 3]] năm [[1917]]
|tiền nhiệm = [[Aleksandr III của Nga|Aleksandr III]] {{Vương miện}}
|coronation= [[26 tháng 5]] năm [[1896]]
|kế nhiệm=<font color="red">Lật đổ chế độ Nga hoàng</font><br/>''Trên thực tế'':<br/>[[Georgy Yevgenyevich Lvov]] (Thủ tướng Chính phủ Lâm thời)
|predecessor=[[Alexander III của Nga|Alexander III]]
|thông tin tước vị đầy đủ=ẩn|tước vị đầy đủ=Hoàng đế và Đấng cầm quyền chuyên chính của tất cả nước Nga, của Moskva, Kiev, Vladimir, Novgorod, Sa hoàng của Kazan, Sa hoàng của Astrakhan, Sa hoàng của Ba Lan, Sa hoàng của Xibia, Sa hoàng của Tauric Chersonesos, Sa hoàng của Gruzia, Chúa tể của Pskov, và Đại Công tước của Smolensk, Lithuania, Volhynia, Podolia, và Phần Lan,...
|successor = [[Georgy Lvov]]<br>{{small|''Chủ tịch Chính phủ Lâm thời''}}
|kiểu phối ngẫu = Hoàng hậu
|phối ngẫuspouse = [[Alexandra Feodorovna (Alix củaxứ Hesse)|Alix of Hesse and by Rhine]] (1894–1918)
|issue =
|thông tin phối ngẫu=ẩn|thông tin phối ngẫu 2=ẩn
{{plainlist |
|phối ngẫu 2=[[Mathilda Feliksovna Kschessinskaya]]|kiểu phối ngẫu 2=Tình nhân
*[[Đại Công nương Olga Nikolaevna của Nga|Đại Công nương Olga Nikolaevna]]
|thông tin con cái=ẩn
*[[Đại Công nương Tatiana Nikolaevna của Nga|Đại Công nương Tatiana Nikolaevna]]
|con cái=[[Nữ Đại Công tước Olga Nikolaevna của Nga|Nữ Đại Công tước Olga Nikolaevna]]<br/>[[Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna của Nga|Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna]]<br/>[[Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna của Nga|Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna]]<br/>[[Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna của Nga|Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna]]<br/>[[Tsarevich Alexei Nikolaevich của Nga|Đại Công tước Tsarevich Alexei Nikolaevich]]
*[[Đại Công nương Maria Nikolaevna của Nga (1899–1918)|Đại Công nương Maria Nikolaevna]]
|hoàng tộc = [[Nhà Romanov|Nhà Holstein-Gottorp-Romanov]]
*[[Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia|Grand Duchess Anastasia Nikolaevna]]
|cha = [[Aleksandr III của Nga]]
*[[Alexei Nikolaevich, Thái tử của Nga|Thái tử Alexei Nikolaevich]]
|mẹ = [[Maria Fyodorovna của Đan Mạch|Dagmar của Đan Mạch]]
}}
|sinh = {{birth date|1868|5|21|df=y}}
|full name = Nikolay Alexandrovich Romanov
|nơi sinh = [[Hoàng Thôn]], [[Sankt-Peterburg]], [[Đế quốc Nga]]
|hoàng tộchouse = [[Nhà Romanov|Nhà Holstein-Gottorp-Romanov]]
|mất = {{death date and age|1918|7|17|1868|5|18|df=y}}
|chafather = [[AleksandrAlexander III của Nga]]
|nơi mất = [[Yekaterinburg]], [[Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết Liên Bang Nga]]
|mẹmother = [[Maria FyodorovnaFeodorovna của Đan Mạch|(Dagmar của Đan Mạch)]]
|nơi an táng=[[Sankt-Peterburg]], [[Nga|Liên bang Nga]]
|birth_date = [[18 tháng 5]] năm [[1868]]
|tôn giáo=[[Chính Thống giáo Đông phương]]
|nơi sinh = [[HoàngCung Thônđiện Alexander]], [[Sankt-PeterburgTsarskoye Selo]], [[Saint Petersburg]], [[Đế quốc Nga]]
|chữ ký=Nicholas II Signature.svg
|death_date = [[17 tháng 7]] năm [[1918]] (50 tuổi)
|nơi mất = [[Ipatiev House]], [[Yekaterinburg]], [[RSFSR]]
|burial_date = [[17 tháng 7]] năm [[1998]]
|burial_place = [[Nhà thờ Peter và Paul]], [[Saint Petersburg]], [[Nga]]
|chữsignature = Nicholas II Signature.svg
|religion = [[Giáo hội Chính Thống giáo Nga|Chính Thống giáo Nga]]
}}
'''Nikolai II''', cũng viết là '''Nicolas II''' ({{lang-rus|Николай II, Николай Александрович Романов|r=Nikolay II, Nikolay Alexandrovich Romanov}} {{IPA-ru|nʲɪkɐˈlaj ftɐˈroj, nʲɪkɐˈlaj əlʲɪkˈsandrəvʲɪʨ rɐˈmanəf|}}, phiên âm [[tiếng Việt]] là '''Nicôlai II Rômanốp'''<ref>[http://123.30.49.74:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=463&leader_topic=&id=BT17110939052 Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga năm 1917 (Nguyễn Anh Thái (chủ biên) - Lịch sử Thế giới hiện đại, Nhà xuất bảnGD - 2009)]</ref> hay '''Ni-cô-la II''') ([[19 tháng 5]] năm [[1868]] – [[17 tháng 7]] năm [[1918]]) là vị [[Hoàng đế]], hay [[Sa hoàng]] cuối cùng trong [[lịch sử Nga]], cũng là [[Đại Công tước xứ Phần Lan|Đại Công tước Phần Lan]] và [[Vua Ba Lan]] trên danh nghĩa.<ref name=Poland>Năm 1831, Nga hoàng [[Nikolai I của Nga|Nikolai I]] đã bị phế truất khỏi [[Danh sách vua Ba Lan|vương vị Ba Lan]], nhưng triều đình Nga đã sớm đoạt lại quyền kiểm soát đất nước này làm thành một phần của Nga và truất phế vua riêng của Ba Lan. Sau đó, các Nga hoàng tiếp tục sử dụng vương hiệu này. ''Xem [[Khởi nghĩa tháng 11]]''.</ref> Tên đầy đủ của Nikolai II là ''Nikolai Aleksandrovich [[Romanov]]'' ([[tiếng Nga]]: ''Николай Александрович Романов''). Tước hiệu chính thức của ông là '''Nikolai Đệ nhị, Hoàng đế và Đấng cai trị chuyên chính của toàn nước Nga'''<ref name=title>Danh hiệu đầy đủ của Nikolai II là ''Божьей поспешествующей милостью, Мы, Николай Второй, Император и Самодержец Всероссийский, Московский, Киевский, Владимирский, Новгородский; Царь Казанский, Царь Астраханский, Царь Польский, Царь Сибирский, Царь Херсонеса Таврического, Царь Грузинский; Государь Псковский и Великий Князь Смоленский, Литовский, Волынский, Подольский и Финляндский; Князь Эстляндский, Лифляндский, Курляндский и Семигальский, Самогитский, Белостокский, Корельский, Тверский, Югорский, Пермский, Вятский, Болгарский и иных; Государь и Великий Князь Новагорода низовския земли, Черниговский, Рязанский, Полотский, Ростовский, Ярославский, Белозерский, Удорский, Обдорский, Кондийский, Витебский, Мстиславский и всея северныя страны Повелитель; и Государь Иверския, Карталинския и Кабардинския земли и области Арменския; Черкасских и Горских Князей и иных Наследный Государь и Обладатель, Государь Туркестанский; Наследник Норвежский, Герцог Шлезвиг-Голштейнский, Стормарнский, Дитмарсенский и Ольденбургский и прочая, и прочая, и прочая».''</ref>. Hiện nay, do sự phong thánh ông được Giáo hội [[Chính Thống giáo Nga]] xem là '''Thánh Nikolai Người chịu nỗi thống khổ'''.