Khác biệt giữa các bản “Nikolai II của Nga”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
*[[Nữ Đại công tước Olga Nikolaevna của Nga|Đại Công nương Olga Nikolaevna]]
*[[Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna của Nga|Đại Công nương Tatiana Nikolaevna]]
*[[Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna của Nga (1899–1918)|Đại Công nương Maria Nikolaevna]]
*[[Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna của Nga|Đại Công nương Anastasia Nikolaevna]]
*[[Alexei Nikolaevich, Thái tử của Nga|Thái tử Alexei Nikolaevich]]
|nơi sinh = [[Cung điện Alexander]], [[Tsarskoye Selo]], [[Saint Petersburg]], [[Đế quốc Nga]]
|death_date = [[17 tháng 7]] năm [[1918]] (50 tuổi)
|nơi mất = [[Ipatiev House]], [[Yekaterinburg]], [[RSFSR|Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga]]
|burial_datengày an táng = [[17 tháng 7]] năm [[1998]]
|burial_placenơi an táng = [[Nhà thờ Peter và Paul]], [[Saint Petersburg]], [[Nga]]
|signature = Nicholas II Signature.svg
|religion = [[Giáo hội Chính Thống giáo Nga|Chính Thống giáo Nga]]
}}
'''Nikolai II''', cũng viết là '''Nicolas II''' ({{lang-rus|Николай II, Николай Александрович Романов|r=Nikolay II, Nikolay Alexandrovich Romanov}} {{IPA-ru|nʲɪkɐˈlaj ftɐˈroj, nʲɪkɐˈlaj əlʲɪkˈsandrəvʲɪʨ rɐˈmanəf|}}, phiên âm [[tiếng Việt]] là '''Nicôlai II Rômanốp'''<ref>[http://123.30.49.74:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=463&leader_topic=&id=BT17110939052 Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga năm 1917 (Nguyễn Anh Thái (chủ biên) - Lịch sử Thế giới hiện đại, Nhà xuất bảnGD - 2009)]</ref> hay '''Ni-cô-la II''') ([[19 tháng 5]] năm [[1868]] – [[17 tháng 7]] năm [[1918]]) là vị [[Hoàng đế]], hay [[Sa hoàng]] cuối cùng trong [[lịch sử Nga]], cũng là [[Đại Công tước xứ Phần Lan|Đại Công tước Phần Lan]] và [[Vua Ba Lan]] trên danh nghĩa.<ref name=Poland>Năm 1831, Nga hoàng [[Nikolai I của Nga|Nikolai I]] đã bị phế truất khỏi [[Danh sách vua Ba Lan|vương vị Ba Lan]], nhưng triều đình Nga đã sớm đoạt lại quyền kiểm soát đất nước này làm thành một phần của Nga và truất phế vua riêng của Ba Lan. Sau đó, các Nga hoàng tiếp tục sử dụng vương hiệu này. ''Xem [[Khởi nghĩa tháng 11]]''.</ref> Tên đầy đủ của Nikolai II là ''Nikolai Aleksandrovich [[Romanov]]'' ([[tiếng Nga]]: ''Николай Александрович Романов''). Tước hiệu chính thức của ông là '''Nikolai Đệ nhị, Hoàng đế và Đấng cai trị chuyên chính của toàn nước Nga'''<ref name=title>Danh hiệu đầy đủ của Nikolai II là ''Божьей поспешествующей милостью, Мы, Николай Второй, Император и Самодержец Всероссийский, Московский, Киевский, Владимирский, Новгородский; Царь Казанский, Царь Астраханский, Царь Польский, Царь Сибирский, Царь Херсонеса Таврического, Царь Грузинский; Государь Псковский и Великий Князь Смоленский, Литовский, Волынский, Подольский и Финляндский; Князь Эстляндский, Лифляндский, Курляндский и Семигальский, Самогитский, Белостокский, Корельский, Тверский, Югорский, Пермский, Вятский, Болгарский и иных; Государь и Великий Князь Новагорода низовския земли, Черниговский, Рязанский, Полотский, Ростовский, Ярославский, Белозерский, Удорский, Обдорский, Кондийский, Витебский, Мстиславский и всея северныя страны Повелитель; и Государь Иверския, Карталинския и Кабардинския земли и области Арменския; Черкасских и Горских Князей и иных Наследный Государь и Обладатель, Государь Туркестанский; Наследник Норвежский, Герцог Шлезвиг-Голштейнский, Стормарнский, Дитмарсенский и Ольденбургский и прочая, и прочая, и прочая».''</ref>. Hiện nay, do sự phong thánh ông được Giáo hội [[Chính Thống giáo Nga]] xem là '''Thánh Nikolai Người chịu nỗi thống khổ'''.