Khác biệt giữa các bản “Thịnh Thế Tài”

n
→‎top: replaced: tháng 4, 19 → tháng 4 năm 19, tháng 7, 19 → tháng 7 năm 19, tháng 8, 19 → tháng 8 năm 19, tháng 9, 19 → tháng 9 năm 19 (2) using AWB
n (→‎top: replaced: Lí → Lý using AWB)
n (→‎top: replaced: tháng 4, 19 → tháng 4 năm 19, tháng 7, 19 → tháng 7 năm 19, tháng 8, 19 → tháng 8 năm 19, tháng 9, 19 → tháng 9 năm 19 (2) using AWB)
|office= Tỉnh trưởng [[Tân Cương]]
|term_start= tháng 10 năm 1937
|term_end= ngày 11 tháng 9, năm 1944
|lieutenant=
|predecessor= Lý Vĩnh
}}
 
'''Thịnh Thế Tài''' ([[chữ Hán]]: 盛世才; [[bính âm Hán ngữ|bính âm]]: Shèng Shìcái; [[Wade-Giles|Wade–Giles]]: Sheng Shih-ts'ai) (1897 – 13 tháng 7, năm 1970, Đài Loan<ref>{{chú thích sách|author=Chahryar Adle, Madhavan K.. Palat, Anara Tabyshalieva|title=Towards the contemporary period: from the mid-nineteenth to the end of the twentieth century|publisher=UNESCO|year=2005|volume=6|chapter=Qin Huibin|isbn=978-92-3-103985-0|url=http://books.google.ca/books?id=XPfcfF8LRWQC}}</ref>) là một lãnh chúa [[Tên gọi Trung Quốc|Trung Hoa]] từng cai trị [[Tân Cương]] từ ngày 12 tháng 4, năm 1933 đến ngày 29 tháng 8, năm 1944.
 
Sinh tại [[Khai Nguyên]], [[Liêu Ninh]], ông từng phục vụ trong [[Quốc dân quân]]. Đầu tiên ông được cử đến Tân Cương dưới quyền Tỉnh trưởng [[Kim Thụ Nhân]] vào năm 1930. Ông trấn áp được [[Loạn Kumul]] (tháng 2 năm 1931 – tháng 10 năm 1931) với sự giúp đỡ của [[Liên Xô]], nhưng đổi lại là chủ quyền của Tân Cương.
[[Trần Lập Phu]] kể lại những lần gặp gỡ Thịnh trong hồi ký của mình "The storm clouds clear over China: the memoir of Chʻen Li-fu, 1900-1993", theo ông ta, Thịnh rất đa nghi với mọi người xung quanh, đến mức sắp sẵn "súng máy trước tư dinh vào ban đêm... các tủ văn kiện đều khóa kín".<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=MOT_axUIWooC&pg=PA133&dq=sheng+soviet+consul+approved#v=snippet&q=machine%20guns%20filing%20cabinets&f=false|title=The storm clouds clear over China: the memoir of Chʻen Li-fu, 1900-1993|author=Lifu Chen|editors=Hsu-hsin Chang, Ramon Hawley Myers|year=1994|publisher=Hoover Press|edition=illustrated|location=|isbn=0-8179-9272-3|page=132|pages=|accessdate = ngày 13 tháng 6 năm 2011}}</ref>
 
Ông rời Tân Cương vào ngày 11 tháng 9, năm 1944, để nhận chức Bộ trưởng Nông Lâm trong chính quyền [[Trung Hoa Dân Quốc]]. Đi cùng ông là khoảng 50 xe tải, chứa đầy những của cải vơ vét được trong 15 năm tại Tân Cương, bao gồm vàng (khoảng 1,500&nbsp;kg) và bạc (khoảng 15,000&nbsp;kg). Sau đó ông trốn sang [[Đài Loan]] cùng Quốc dân đảng vào cuối [[Nội chiến Trung Quốc]]. Năm 1958, ông cùng viết quyển ''Sinkiang: Pawn or Pivot'' với Allen S. Whiting.
 
Thịnh có 4 người con hai trai hai gái. Hai con gái của ông được sinh tại Tân Cương.<ref name="Vandivert">{{chú thích web|url=http://images.google.com/hosted/life/l?imgurl=79ab61d7d3eab67b&q=sheng%20shih-tsai%20source:life&prev=/images%3Fq%3Dsheng%2Bshih-tsai%2Bsource:life%26hl%3Den%26tbs%3Disch:1|title=Governor Sheng Shih-Tsai (R) sitting with wife and daughter.|last=Vandivert|first=William|publisher=LIFE|accessdate = ngày 28 tháng 6 năm 2010}}</ref>