Khác biệt giữa các bản “Kim Hee-chul”

n
replaced: tháng 12, 20 → tháng 12 năm 20, tháng 11, 20 → tháng 11 năm 20, tháng 9, 20 → tháng 9 năm 20, tháng 8, 20 → tháng 8 năm 20, tháng 7, 20 → tháng 7 năm 20, tháng 6, 20 → tháng 6 năm 20 using AWB
n (→‎Nghĩa vụ quân sự: replaced: kí → ký using AWB)
n (replaced: tháng 12, 20 → tháng 12 năm 20, tháng 11, 20 → tháng 11 năm 20, tháng 9, 20 → tháng 9 năm 20, tháng 8, 20 → tháng 8 năm 20, tháng 7, 20 → tháng 7 năm 20, tháng 6, 20 → tháng 6 năm 20 using AWB)
|rr=Gim Huicheol
|mr=Kim Hŭich'ŏl}}
'''Gim Huicheol''' hay '''Kim Heechul''' (sinh ngày 10 tháng 7, năm 1983), hay còn được biết đến là '''Heechul''', là 1 [[ca sĩ]], [[diễn viên]], người mẫu, người dẫn chương trình của Hàn Quốc và là 1 thành viên của nhóm nhạc nam [[Super Junior]]. Anh còn được gọi là [[Cinderella (ban nhạc)|Cinderella]] (신데렐라) theo nhân vật game của mình, và mọi người thường gọi anh là "Heenim" (희님) hay "Flower" (꽃) (Hoa). Bởi vậy, Gim Huicheol gọi các fan của mình là "Petals" (꽃잎) (Cánh hoa - fan của riêng Hee) và "Undead" (fan của Hee và của Suju). Gia đình Heechul có 4 thành viên (Hee là con trưởng cũng là cháu đích tôn trong đại gia đình lớn), bố mẹ hiện đang sống tại quê nhà ở Dankyedong- WonJu - Kangwondo. Trên Heechul là 1 chị gái tên là Kim Heejin, (31-3-1982), hiện tại chị cũng đang sống tại Seoul và đang làm tại 1 SPA (không rõ về chức vụ) [http://GWspa.com Heejin's Spa] và Kstory (Heestory) shop tại Myeongdong- Seoul [http://cyworld.com/Heejin331 Heejin's Cyworld] (<ref>{{ko icon}} [http://cyworld.com/yuri9doo Heechul's Cyworld]</ref>
 
== Trước khi ra mắt ==
* 2010: "''Let You Go''" (가슴이 차가운 남자) – The TRAX
* 2010: "''Fake Girl/Shady Girl''" (가식걸) – SISTAR
* 2011: "''Close ur mouth ''" (23 tháng 6, năm 2011)
* 2011: "'' Breaksup are so like me ''" (Kim Janghoon ft Kim Heechul) (26 tháng 9, năm 2011) -->> Bài hát như 1 món quà cuối cùng cho quãng tuổi 20 của Heechul mà Kim Janghoon muốn dành tặng anh
 
== Dẫn chương trình ==
|'''Thời gian''' || '''Chương trình'''
|-
| 29 tháng 7, năm 2005–Tháng 12, 2005 || ''KM Show! Music Tank''
|-
| 16 tháng 4, năm 2006–4 tháng 5, năm 2008 || ''SBS Popular Songs'' (인기가요)
|-
| tháng 12, năm 2010 - 24 tháng 8, năm 2011 || '' Radio star'' (Nhận được giải thưởng nghệ sĩ mới của năm 2011 trên MBC - chương trình tạp kĩ)
|-
| 4 tháng 6, năm 2011 || '' KBS secret''
|}
 
|'''Thời gian''' || '''Chương trình''' || '''Ghi chú'''
|-
| 01 tháng 11, năm 2005–30 tháng 04, 2006 || YoungStreet (영스트리트) Radio Show || cùng với Park Heebon
|-
| 29 tháng 03, 2010–26 tháng 06, 2011 || YoungStreet (영스트리트) Radio Show ||