Khác biệt giữa các bản “Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2012-13”

n
replaced: tháng 12, 20 → tháng 12 năm 20 (7), tháng 11, 20 → tháng 11 năm 20 (4), tháng 8, 20 → tháng 8 năm 20, tháng 6, 20 → tháng 6 năm 20 (5), tháng 5, 20 → tháng 5 năm 20 (3), tháng 3, 20 → t using AWB
n (Đã lùi về phiên bản 25298361 bởi Hugopako (thảo luận). (TW))
n (replaced: tháng 12, 20 → tháng 12 năm 20 (7), tháng 11, 20 → tháng 11 năm 20 (4), tháng 8, 20 → tháng 8 năm 20, tháng 6, 20 → tháng 6 năm 20 (5), tháng 5, 20 → tháng 5 năm 20 (3), tháng 3, 20 → t using AWB)
|longest winless=16 trận<ref name="stats" /><br />[[Queens Park Rangers F.C.|Queens Park Rangers]]
|longest losses=7 trận<ref name="stats" /><br />[[Reading F.C.|Reading]]
|highest attendance=75,605<ref name="stats" /><br />[[Manchester United F.C.|Manchester United]] 1-0 [[Reading F.C.|Reading]]<br /><small>(16 tháng 3, năm 2013)</small>
|lowest attendance=15,436<ref name="stats" /><br />[[Wigan Athletic F.C.|Wigan Athletic]] 3–2 [[Reading F.C.|Reading]]<br /><small>(24 tháng 11, năm 2012)</small>
|average attendance=35,745<ref name="stats">{{chú thích web |url=http://soccernet.espn.go.com/stats/_/league/eng.1/english-premier-league?cc=5739 |title=Barclays Premier League Stats – 2012–13 |work=ESPN Soccernet |publisher=Entertainment and Sports Programming Network (ESPN) |accessdate=ngày 18 tháng 8 năm 2012}}</ref>
|prevseason=[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12|2011–12]]
|nextseason=[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2013–14|2013–14]]
}}
'''Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2012-13''' là mùa thứ 21 giải bóng đá cao nhất nước Anh được tổ chức kể khi đổi tên thành giải Ngoại hạng kể từ năm 1992. Lịch thi đấu mùa giải được công bố vào ngày 18 tháng 6, năm 2012.<ref name="=Fixtures out on Monday">{{chú thích web |url=http://www.manutd.com/en/News-And-Features/Features/2012/Jun/video-fixtures-released-on-monday.aspx|date=ngày 16 tháng 6 năm 2012 |title=Fixtures out on Monday |work=manutd.com|accessdate=ngày 17 tháng 6 năm 2012}}</ref><ref name="=When does the 2012/13 season start?">{{chú thích web |url=http://www.premierleague.com/en-gb/fans/faqs/when-does-2012-13-season-start.html |title=When does the 2012/13 season start? | work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=ngày 8 tháng 5 năm 2012 |accessdate=ngày 15 tháng 5 năm 2012}}</ref>. Mùa giải sẽ được tổ chức theo thể thức vòng tròn một lượt bắt đầu từ 18 tháng 8, 2012<ref name="=When does the 2012/13 season start?"/> và kết thúc vào ngày 19 tháng 5, năm 2013.
 
[[Manchester City F.C.|Manchester City]] là đương kim vô địch [[giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12|của giải đấu]]. Mùa giải gồm 20 đội bóng tham dự, bao gồm 17 đội bóng tham dự mùa giải trước, cộng thêm 3 đội lên hạng từ giải Championship là: [[Reading F.C.|Reading]], [[Southampton F.C.|Southampton]] và [[West Ham United F.C.|West Ham United]].
|14 tháng 5 năm 2012<ref>{{chú thích web|title=Alex McLeish sacked as Aston Villa manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18056282|publisher=BBC Sport|accessdate=ngày 18 tháng 5 năm 2012}}</ref>
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Paul|Lambert}}
| 2 tháng 6, năm 2012<ref name="Lambert">{{chú thích báo |title=Paul Lambert confirmed as Aston Villa manager |url=http://www.avfc.co.uk/page/NewsDetail/0,,10265~2794149,00.html|work=Aston Villa |publisher= |date=ngày 2 tháng 6 năm 2012}}</ref>
|-
| Liverpool
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Kenny|Dalglish}}
| 16 tháng 5, năm 2012<ref>{{chú thích báo |title=Kenny Dalglish sacked as Liverpool manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18073446|work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 16 tháng 5 năm 2012}}</ref>
| {{flagicon|NIR}} {{sortname|Brendan|Rodgers}}
| 1 tháng 6 năm 2012<ref name="Rodgers">{{chú thích báo |title=Liverpool manager Brendan Rodgers to 'fight for his life'|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18294032|work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 1 tháng 6 năm 2012}}</ref>
|-
| Swansea City
| {{flagicon|NIR}} {{sortname|Brendan|Rodgers}}
| Chuyển đến [[Liverpool F.C.|Liverpool]]
| 1 tháng 6, năm 2012<ref name="Rodgers"/>
| {{flagicon|DEN}} {{sortname|Michael|Laudrup}}
| 15 tháng 6 năm 2012<ref name="Laudrup">{{chú thích báo | title=Swansea name Laudrup as manager|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/swansea-name-laudrup-as-manager.html|work = Premierleague.com|publisher = Premier League Official Site | date = ngày 15 tháng 6 năm 2012}}</ref>
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Paul|Lambert}}
| Chuyển đến [[Aston Villa F.C.|Aston Villa]]
| 2 tháng 6, năm 2012<ref name="Lambert"/>
|{{flagicon|IRL}} {{sortname|Chris|Hughton}}
| 7 tháng 6, năm 2012<ref name="Hughton">{{chú thích báo |title=Chris Hughton appointed as new Norwich Manager'|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18356657|work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 7 tháng 6 năm 2012}}</ref>
|-
| Tottenham Hotspur
| Chelsea
| {{flagicon|ITA}} {{sortname|Roberto|Di Matteo}}
| 21 tháng 11, năm 2012<ref>{{chú thích web | url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20423905 | title=Chelsea sack Roberto Di Matteo after Champions League defeat | publisher=[[BBC Sport]] | accessdate=ngày 21 tháng 11 năm 2012}}</ref>
| Thứ 3
| {{flagicon|ESP}} {{sortname|Rafael|Benítez}} (tạm quyền)
| 21 tháng 11, năm 2012<ref>{{chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20427966 |title=Rafael Benitez replaces Roberto Di Matteo as Chelsea manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=ngày 21 tháng 11 năm 2012 |accessdate=ngày 22 tháng 11 năm 2012}}</ref>
|-
| Queens Park Rangers
| thứ 20
| {{flagicon|ENG}} [[Harry Redknapp]]
| 24 tháng 11, năm 2012<ref>{{chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20466488 |title=Harry Redknapp takes over as manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=ngày 24 tháng 11 năm 2012 |accessdate=ngày 24 tháng 12 năm 2012}}</ref>
|-
| Southampton
| {{flagicon|ENG}} {{sortname|Nigel|Adkins}}
| 18 tháng 1, năm 2013<ref name="adkins">{{chú thích báo |title=Nigel Adkins sacked, Mauricio Pochettino in |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21079956 |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 18 tháng 1 năm 2013 |accessdate=ngày 18 tháng 1 năm 2013}}</ref>
| thứ 15
| {{flagicon|ARG}} [[Mauricio Pochettino]]
| 18 tháng 1, năm 2013<ref name="adkins" />
|-
| Reading
| {{flagicon|ENG}} {{sortname|Brian|McDermott|dab=footballer| |Mcdermott, Brian}}
| 11 tháng 3, năm 2013<ref>{{chú thích web|title=Brian McDermott leaves position as Reading manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21748762|publisher=BBC Sport|accessdate=ngày 30 tháng 3 năm 2013}}</ref>
| thứ 15
|{{flagicon|ENG}} {{sortname|Nigel|Adkins}}
|26 tháng 3, năm 2013<ref>{{chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21935753 |title=Nigel Adkins takes over as Reading manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=ngày 26 tháng 3 năm 2013 |accessdate=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref>
|-
| Sunderland
| {{flagicon|NIR}} {{sortname|Martin|O'Neill}}
| 30 tháng 3, năm 2013<ref>{{chú thích web|title=Martin O'Neill: Sunderland 'part company' with manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21985808|publisher=BBC Sport|accessdate=ngày 30 tháng 3 năm 2013}}</ref>
| thứ 16
|{{flagicon|ITA}} {{sortname|Paolo|Di Canio}}
 
===Bàn thắng===
* Bàn đầu tiên của mùa giải: [[Michu]], trong trận [[Swansea City A.F.C.|Swansea City]] đấu với [[Queens Park Rangers F.C.|Queens Park Rangers]] (<small>''18 tháng 8, năm 2012''</small>)<ref>{{chú thích web|title=Michu scores the first goal of the 2012/13 Premier League season|url=http://www.itv.com/sport/football/article/2012-08-18/michu-scores-the-first-goal-of-the-2012-13-premier-league-season/|work=ITV Sport|publisher=Independent Television
(ITV)|date=ngày 18 tháng 8 năm 2012|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2012}}</ref>
* Bàn thắng nhanh nhất: '''20 giây''', [[Theo Walcott]] ghi trong trận Arsenal gặp Queens Park Rangers (<small>''4 tháng 5, năm 2013''</small>)<ref>{{chú thích web|title=Walcott scores fastest goal of the Premier League season as Arsenal star strikes with only TWENTY seconds gone at Loftus Road |url=http://www.dailymail.co.uk/sport/football/article-2319445/Theo-Walcott-scores-fastest-goal-2012-2013-Premier-League-season-QPR.html|publisher= Daily Mail|date=4 tháng 5 năm 2013|accessdate=26 tháng 7 năm 2013}}</ref>
* Trận thắng có cách biệt lớn nhất: '''8 bàn'''
:*Chelsea 8–0 Aston Villa (<small>''23 tháng 12, 2012''</small>)
* Trận nhiều bàn thắng nhất: '''10 bàn'''
:*Arsenal 7–3 Newcastle United (<small>''29 tháng 12, năm 2012''</small>)
* Trận đấu đội thắng ghi được nhiều bàn nhất: '''8 bàn'''
:*Chelsea 8–0 Aston Villa (<small>''23 tháng 12, năm 2012''</small>)
* Trận đấu đội thua ghi được nhiều bàn thắng nhất: '''3 bàn'''
:*Reading 3–4 Manchester United (<small>''1 tháng 12, năm 2012''</small>)
:*Swansea City 3–4 Norwich City (<small>''8 tháng 12, năm 2012''</small>)
:*Manchester United 4–3 Newcastle United (<small>''26 tháng 12, năm 2012''</small>)
:*Norwich City 3–4 Manchester City (<small>''29 tháng 12, năm 2012''</small>)
:*Arsenal 7–3 Newcastle United (<small>''29 tháng 12, năm 2012''</small>)
 
===Giữ sạch lưới===