Khác biệt giữa các bản “Điều lệ FIFA về tư cách cầu thủ thi đấu cho đội tuyển”

n
replaced: tháng Năm 20 → tháng 5 năm 20, tháng Sáu 19 → tháng 6 năm 19 using AWB
n
n (replaced: tháng Năm 20 → tháng 5 năm 20, tháng Sáu 19 → tháng 6 năm 19 using AWB)
|{{fb|Gibraltar|size=23px}}
|-
|{{fb|Hong Kong|1959|size=23px}}<ref group=nb>Những người sinh trước 30 tháng Sáu6 năm 1997, và những người được thừa hưởng quốc tịch Anh từ bố mẹ hoặc ông bà</ref>
|{{fb|Montserrat|size=23px}}
|{{fb|Northern Ireland|size=23px}}
 
==Giới tính==
Theo chính sách xác minh giới tính FIFA đã phê duyệt vào 30 tháng Năm5 năm 2011,<ref>{{chú thích báo|url = http://www.fifa.com/aboutfifa/footballdevelopment/medical/news/newsid=1449540/|title = FIFA issues gender verification regulations for all competitions|last = |first = |date = ngày 8 tháng 6 năm 2011|work = |accessdate = ngày 21 tháng 6 năm 2014}}</ref> 'đối với các giải đấu dành cho nam của FIFA, chỉ có nam đủ tư cách thi đấu. Đối với các giải đấu dành cho nữ của FIFA, chỉ có nữ đủ tư cách thi đấu'.<ref>'Regulations: FIFA Gender Verification', p. 16 (§2.1), http://www.fifa.com/mm/document/footballdevelopment/medical/01/45/42/02/genderverification_efsd.pdf</ref>
 
==Tham khảo==