Khác biệt giữa các bản “Cơ cấu servo”

n
(Translated from http://en.wikipedia.org/wiki/Servomechanism (revision: 771646856) using http://translate.google.com/toolkit with about 93% human translations.)
 
 
===Điều khiển vị trí===
[[File:Pl control valve.jpg|thumb|right|GlobeVan controlcầu valveđiều withkhiển pneumaticvới actuatorbộ andtruyền "positioner"động bộ định vị bằng khí nén. ThisĐây is amột servo whichđảm bảo van ensuressẽ themở valveđến opensvị totrí themong desiredmuốn positionbất regardlesschấp ofma frictionsát]]
Một loại servo phổ biến có hỗ trợ ''điều khiển vị trí.'' Thông thường, các cơ cấu servo có thể là điện, thủy lực hoặc khí nén. Chúng hoạt động trên nguyên lý phản hồi âm, trong đó đầu vào điều khiển được so sánh với vị trí thực tế của hệ thống cơ khí được đo lường bằng một số loại cảm biến tại đầu ra. Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị mong muốn (một "tín hiệu sai số") được khuếch đại (và chuyển đổi) và được dùng để điều khiển hệ thống theo hướng cần thiết để giảm hoặc loại bỏ sai số. Quá trình này là một trong những ứng dụng được sử dụng rộng rãi của lý thuyết điều khiển. Các servo điển hình có thể cung cấp một đầu ra là chuyển động tròn (góc quay) hoặc đầu ra chuyển động thẳng.
 
 
==Động cơ servo==
[[File:Servomotor.jpg|thumb|right|200px|IndustrialĐộng servomotorThe grey/greenServo cylindercông isnghiệp. theXilanh brushmàu xám/xanh-typelá-cây là động cơ DC motorchổi than. ThePhần blackmàu sectionđen at thedưới bottom containschứa thebánh planetarygiảm reductiontốc gearvệ tinh, and thevật blackmàu objectđen ontrên topđầu ofđộng the motor isbộ the opticalhoá rotaryquay quang học (encoder) dùng để phản forhồi positionvị feedbacktrí.]]
[[File:servo.jpg|thumb|right|200px|SmallCơ cấu servo R/C servo mechanismnhỏ.1. electricĐộng motor2cơ điện2. positionChiết feedbackáp potentiometer3phản hồi vị trí 3. reductionHộp gear4số giảm tốc 4. actuatorCánh tay điều armkhiển ]]
{{main|Servomotor|servo (radio control)}}
Một ''cơ cấu servo'' là một loại động cơ cụ thể được kết hợp với một bộ mã hóa quay (encoder) hoặc một chiết áp để tạo thành một cơ cấu servo. Hợp bộ này có thể đến lượt nó tạo thành một phần của cơ cấu servo khác. Một chiết áp dùng để cung cấp một tín hiệu analog đơn giản để chỉ ra vị trí, trong khi một bộ mã hóa cung cấp vị trí và thường là tốc độ phản hồi, trong đó bằng cách sử dụng một bộ điều khiển PID cho phép điều khiển chính xác hơn vị trí và do đó đạt được vị trí ổn định nhanh hơn (đối với một động cơ nhất định) . Các bộ chiết áp có thể bị trôi dạt khi nhiệt độ hay đổi trong khi bộ mã hóa thì ổn định và chính xác hơn.
 
==Lịch sử==
[[File:Scross helmsman.jpg|thumb|Power-assistedHệ shipthống steeringlái systemstàu werethủy earlyhỗ userstrợ of servomechanismsnhững toứng ensuredụng theđầu ruddertiên movedsử todụng thecác desired positioncấu servo để bảo bánh lái di chuyển đến vị trí mong muốn.]]
Thiết bị điều tốc [[Động cơ hơi nước|động cơ hơi nước]] [[James Watt|của James Watt]] thường được coi là hệ thống phản hồi thật sự đầu tiên. Các đuôi quạt cối xay gió là một ví dụ sớm nhất của điều khiển tự động, nhưng vì nó không có một bộ khuếch đại hoặc độ lợi, cho nên nó thường không được coi là một cơ cấu servo.
 
 
== Xem thêm ==
*[[Động cơ công suất nhỏ]]
*[[Điều khiển chuyển động]]
*[[Điều khiển servo]]
*[[Synchro]], một dạng động cơ truyền và và nhận dùng trong các cơ cấu servo
 
==ĐỌC THÊM==