Khác biệt giữa các bản “Truman Capote”

không có tóm lược sửa đổi
n
|notableworks = ''[[In Cold Blood]]'', ''[[Breakfast at Tiffany's (novella)|Breakfast at Tiffany's]]''
}}
'''Truman Garcia Capote''' (1924 – 1984), tên khai sinh Truman Streckfus Persons,<ref name=ClarkeBio>[http://books.google.com/books?id=P3dZmQf2wOIC&pg=PA4&lpg=PA4&dq=%22lillie+mae+faulk%22&source=web&ots=yFUd3a75Q5&sig=BtxUAr9XkXRq6Qpeju6ExUiromc Clarke, Gerald. ''Capote: A Biography'', 1988, pp. 4-7.]</ref> là nhà văn Mỹ với nhiều truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch và văn học phi hư cấu được coi là kinh điển trong đó bao gồm truyện vừa ''Điểm tâm ở Tiffany's'' ([[Breakfast at Tiffany's]], 1958) và ''Máu lạnh'' (''In Cold Blood'', 1965) mà ông coi là “tiểu thuyết không hư cấu.” Có ít nhất 20 phim truyện và phim truyền hình được dựng từ các tiểu thuyết, truyện và kịch của ông.
 
Lớn lên với một tuổi thơ khốn khó, cha mẹ ly dị và nhiều lần di cư, ông phát hiện thiên hướng nghề nghiệp của mình ở tuổi 11 và bắt đầu từ đó trong suốt thơi thơ ấu. Như một nhà văn chuyên nghiệp, Capote bắt đầu viết truyện ngắn. Thành công quan trọng của truyện ''Miriam'' (1945) đã gây được sự chú ý của nhà xuất bản [[Bennett Cerf]] của [[Random House]] đưa đến một hợp đồng viết ''Other Voices, Other Rooms'' (1948). Capote trở nên nổi tiếng nhất với ''Máu lạnh'' (''In Cold Blood'', 1965) một tác phẩm báo chí về một vụ giết người trong một gia đình nông dân ở [[Kansas]], quyển sách mà ông dành 4 năm để viết. Đây là đỉnh cao sự nghiệp của ông, mặc dù nó không phải là tác phẩm cuối cùng. Những năm 1970, ông tiếp tục nổi tiếng khi xuất hiện trong các [[talk show]] trên truyền hình.
Bộ phim ''[[Capote (phim)|Capote]]'' nói về một phần cuộc đời ông đã mang lại nhiều giải thưởng cho [[Philip Seymour Hoffman]], trong đó có [[giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất]]. Bộ phim dựa trên tác phẩm ''Capote'' của [[Gerald Clarke]].
 
Từ nhỏ ông là bạn rất thân của [[Harper Lee]], tác giả tác phẩm nổi tiếng ''[[Giết con chim nhại]]''.Bà là đồng sự quan trọng trong quá trình tìm hiểu để viết cuốn ''Máu lạnh''.
==Tiểu sử==
[[Image:Truman Capote 1924 1.jpg|thumb|left|Capote photographed by [[Carl Van Vechten]], 1948]]
Truman Capote sinh ra ở New Orleans, [[Lousiana]] là còn của người mẹ 17 tuổi Lillie Mae (née Faulk) và Archulus Persons, một người làm kinh doanh.<ref name=ClarkeBio /> Năm lên bốn tuổi, cha mẹ ông ly dị và gửi ông đến Monroeville, Alabama, để những người bà con bên mẹ nuôi trong bốn đến năm năm. Ở đây, ông là hàng xóm và bạn thân của Harper Lee, tác giả của tiểu thuyết danh tiếng ''Giết con chim nhại'' (trong đó nhân vật Dill được dựa trên Truman Capote).<ref>{{cite news |title='Kansas' imagines Truman Capote-Harper Lee rift |url=http://www.usatoday.com/life/books/reviews/2007-12-17-powers-capote_N.htm |work=[[USA Today]] |date=2007-12-17 |accessdate=2009-08-18}}</ref><ref>{{cite book |first=Truman |last=Capote |coauthors=M. Thomas Inge |url=http://books.google.com/books?id=WWZ3XEQy6X0C |title=Truman Capote: conversations|publisher=University Press of Mississippi |year=1987 |isbn=0878052755 |page=332}}</ref><ref>{{cite book |title=Mockingbird: a portrait of Harper Lee |first=Charles J. |last=Shields |url=http://books.google.com/books?id=j8cm3hxUd7MC |publisher=Macmillan |year=2006 |isbn=080507919X |page=34}}</ref>
 
 
Là một đứa trẻ đơn độc, Capote tự học đọc và viết trước khi ông vào lớp một.<ref>[http://www.nytimes.com/learning/general/onthisday/bday/0930.html Truman Capote is Dead at 59; Novelist of Style and Clarity<!-- Bot generated title -->]</ref> Mọi người hay thấy ông cầm từ điển và giấy viết lúc năm tuổi và ông bắt đầu viết văn ở tuổi 11.<ref>[http://books.google.com/books?id=WWZ3XEQy6X0C&pg=PA169&dq=nine+%22truman+capote%22&lr=&num=100&as_brr=0&sig=rtcE3guweu6rY8xhDZNlJXGnpnU#PPA21,M1 Inge, M. Thomas, editor. ''Truman Capote Conversations'': Patti Hill interview from ''Paris Review'' 16 (1957), University Press of Mississippi, 1987.]</ref> Lúc này ông có bí danh là Bulldog.<ref>Walter, Eugene, as told to Katherine Clark. ''Milking the Moon: A Southerner's Story of Life on This Planet''. Crown, 2001.</ref>
 
== Tác phẩm ==
{| class="wikitable"
|-
! Năm !! Tựa !! Thể loại/Ghi chú
|-
| 1945
| [[Miriam (truyện ngắn)|Miriam]]''
| Truyện ngắn; xuất bản in ''[[Mademoiselle (tạp chí)]]''
|-
| 1948
| ''[[Other Voices, Other Rooms (novel)|Other Voices, Other Rooms]]''
| Novel
|-
| 1949
| ''A Tree of Night and Other Stories''
| Collection of short stories
|-
| [[1949|approx. 1949]]
| ''[[Summer Crossing]]''
| Novel; posthumously xuất bản 2005
|-
| 1951
| ''[[The Grass Harp]]''
| Novel
|-
| 1952
| ''The Grass Harp''
| Play
|-
| 1953
| ''[[Beat the Devil (1953 film)|Beat the Devil]]''
| Original screenplay
|-
| 1954
| ''[[House of Flowers (musical)|House of Flowers]]''
| Broadway musical
|-
| 1955
| ''[[Brazilian jet-setter Carmen Mayrink Veiga(truyện ngắn)|Carmen Therezinha Solbiati - So Chic]]''
| Truyện ngắn (Brazilian jet-setter [[Carmen Mayrink Veiga]]); xuất bản in ''[[Vogue (tạp chí)]]''{{Citation needed|date=November 2009}}
|-
| 1956
| ''[[The Muses Are Heard]]''
| Nonfiction
|-
| 1956
| "[[A Christmas Memory]]"
| Truyện ngắn; xuất bản trong ''Mademoiselle (tạp chí)''
|-
| 1957
| "The Duke in His Domain"
| Chân dung of [[Marlon Brando]]; xuất bản trong ''[[The New Yorker]]''; xuất bản trong ''Life Stories: Profiles from The New Yorker'' (2001)
|-
| 1958
| ''[[Breakfast at Tiffany's (truyện vừa)|Breakfast at Tiffany's]]''
| Truyện vừa
|-
| 1960
| ''[[The Innocents (film)|The Innocents]]''
| Kịch bản dựa trên ''[[The Turn of the Screw]]'' của [[Henry James]]; 1962 [[Edgar Award]], từ [[Mystery Writers of America]], to Capote and William Archibald for Best Motion Picture Screenplay
|-
| 1963
| ''Những tác phẩm chọn lọc của Truman Capote'' (''Selected Writings of Truman Capote'')
| Hợp tuyển hư cấu và phi hư cấu
|-
| 1964
|
| A truyện ngắn trên tạp chí ''Seventeen''
|-
| 1965
| ''Máu lạnh'' ''[[In Cold Blood]]''
| "Tiểu thuyết không hư cấu"; giải Edgar thứ hai của Capote (1966), cho truyện về tội phạm hay nhất
|-
| 1968
| '''Người khách ngày lễ Tạ ơn'' (''[[The Thanksgiving Visitor]]'')
| Truyện
|-
| 1973
| ''Tiếng chó sủa'' (''[[The Dogs Bark]]'')
| hợp tuyển
|-
| 1975
| "Mojave" và "La Cote Basque, 1965"
| Truyện ngắn trong ''Answered Prayers''; xuất bản trên ''[[Esquire (tạp chí)|Esquire]]''
|-
| 1976
| "Unspoiled Monsters" và "Kate McCloud"
| Truyện ngắn trong ''Answered Prayers''; xuất bản trên ''[[Esquire (tạp chí)|Esquire]]''
|-
| 1980
| ''Âm nhạc cho người hay thay đổi'' (''[[Music for Chameleons]]'')
| Chọn lọc các bài ngắn hư cấu và phi hư cấu
|-
| 1983
| ''Lễ Giáng sinh'' (''One Christmas'')
| Truyện
|-
| 1987
| ''[[Answered Prayers: The Unfinished Novel]]''
|
|-
| 1987
| ''A Capote Reader''
| Omnibus edition containing most of Capote's shorter works, fiction and nonfiction
|-
| 2004
| ''The Complete Stories of Truman Capote''
| Anthology of twenty short stories
|-
| 2004
| ''Too Brief a Treat: The Letters of Truman Capote''
| Edited by Capote biographer Gerald Clarke
|-
| 2006
| ''Summer Crossing''
|
|-
| 2007
| ''Chân dung và quan sát: Những bài luận của Truman Capote'' (''Portraits and Observations: The Essays of Truman Capote'')
| Xuất bản bởi Random House
|}
==Chú thích==
{{reflist|2}}
[[Thể loại:sinh 1924]]
[[Thể loại:mất 1984]]