Khác biệt giữa các bản “Truman Capote”

không có tóm lược sửa đổi
|influenced = [[Joseph Wambaugh]], [[Harper Lee]], [[John Updike]], [[Gore Vidal]], [[James Robert Baker]], [[Andy Warhol]], [[John O'Hara]]
|period = 1943–1984
|notableworks = ''[[In Cold Blood]]'', ''[[Breakfast at Tiffany's (novellatruyện vừa)|Breakfast at Tiffany's]]''
}}
'''Truman Garcia Capote''' (1924 – 1984), tên khai sinh Truman Streckfus Persons,<ref name=ClarkeBio>[http://books.google.com/books?id=P3dZmQf2wOIC&pg=PA4&lpg=PA4&dq=%22lillie+mae+faulk%22&source=web&ots=yFUd3a75Q5&sig=BtxUAr9XkXRq6Qpeju6ExUiromc Clarke, Gerald. ''Capote: A Biography'', 1988, pp. 4-7.]</ref> là nhà văn Mỹ với nhiều truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch và văn học phi hư cấu được coi là kinh điển trong đó bao gồm truyện vừa ''Điểm tâm ở Tiffany's'' ([[Breakfast at Tiffany's]], 1958) và ''Máu lạnh'' (''In Cold Blood'', 1965) mà ông coi là “tiểu thuyết không hư cấu.” Có ít nhất 20 phim truyện và phim truyền hình được dựng từ các tiểu thuyết, truyện và kịch của ông.
Từ nhỏ ông là bạn rất thân của [[Harper Lee]], tác giả tác phẩm nổi tiếng ''[[Giết con chim nhại]]''.Bà là đồng sự quan trọng trong quá trình tìm hiểu để viết cuốn ''Máu lạnh''.
==Tiểu sử==
[[Image:Truman Capote 1924 1.jpg|thumb|left|Capote photographed bydo [[Carl Van Vechten]], chụp 1948]]
Truman Capote sinh ra ở New Orleans, [[Lousiana]] là còn của người mẹ 17 tuổi Lillie Mae (née Faulk) và Archulus Persons, một người làm kinh doanh.<ref name=ClarkeBio /> Năm lên bốn tuổi, cha mẹ ông ly dị và gửi ông đến Monroeville, Alabama, để những người bà con bên mẹ nuôi trong bốn đến năm năm. Ở đây, ông là hàng xóm và bạn thân của Harper Lee, tác giả của tiểu thuyết danh tiếng ''Giết con chim nhại'' (trong đó nhân vật Dill được dựa trên Truman Capote).<ref>{{cite news |title='Kansas' imagines Truman Capote-Harper Lee rift |url=http://www.usatoday.com/life/books/reviews/2007-12-17-powers-capote_N.htm |work=[[USA Today]] |date=2007-12-17 |accessdate=2009-08-18}}</ref><ref>{{cite book |first=Truman |last=Capote |coauthors=M. Thomas Inge |url=http://books.google.com/books?id=WWZ3XEQy6X0C |title=Truman Capote: conversations|publisher=University Press of Mississippi |year=1987 |isbn=0878052755 |page=332}}</ref><ref>{{cite book |title=Mockingbird: a portrait of Harper Lee |first=Charles J. |last=Shields |url=http://books.google.com/books?id=j8cm3hxUd7MC |publisher=Macmillan |year=2006 |isbn=080507919X |page=34}}</ref>
 
 
Là một đứa trẻ đơn độc, Capote tự học đọc và viết trước khi ông vào lớp một.<ref>[http://www.nytimes.com/learning/general/onthisday/bday/0930.html Truman Capote is Dead at 59; Novelist of Style and Clarity<!-- Bot generated title -->]</ref> Mọi người hay thấy ông cầm từ điển và giấy viết lúc năm tuổi và ông bắt đầu viết văn ở tuổi 11.<ref>[http://books.google.com/books?id=WWZ3XEQy6X0C&pg=PA169&dq=nine+%22truman+capote%22&lr=&num=100&as_brr=0&sig=rtcE3guweu6rY8xhDZNlJXGnpnU#PPA21,M1 Inge, M. Thomas, editor. ''Truman Capote Conversations'': Patti Hill interview from ''Paris Review'' 16 (1957), University Press of Mississippi, 1987.]</ref> Lúc này ông có bí danh là Bulldog.<ref>Walter, Eugene, as told to Katherine Clark. ''Milking the Moon: A Southerner's Story of Life on This Planet''. Crown, 2001.</ref>
==Đặc điểm nổi tiếng==
 
Ông cao 1m60<ref>{{cite book |last=Clarke |first=Gerald |authorlink=Gerald Clarke |title=[http://books.google.com/books?id=P3dZmQf2wOIC&printsec=frontcover&dq=Capote:+A+Biography&sig=3VfhAbQO9q1kd5_XSEXGPXHkjH4 Capote: A Biography] |publisher=[[Carroll & Graf Publishers]] |date=2005 |pages=71 |isbn=0786716614}}</ref> và là người [[công khai thiên hướng tình dục|đồng tính công khai]]. Một trong những người yêu đầu tiên của ông là giáo sư văn học [[Đại học Smith]] [[Newton Arvin]], người đoạt Giải sách quốc gia cho hồi ký Herman Melville 1951. Tác phẩm ''Other Voices, Other Rooms'' là của ông dành tặng Arvin.<ref name=Clarke>{{cite book
| last = Clarke
| first = Gerald
| title = Too Brief a Treat: The Letters of Truman Capote
| origyear = 2005
| origmonth = September
| url = http://www.randomhouse.com/knopf/catalog/display.pperl?isbn=9780375702419&view=excerpt
| format = excerpt
| accessdate = 2008-08-25
| accessyear =
| accessmonth =
| publisher = [[Random House]]
| isbn = 0375702415
| chapter = 1
}}</ref><ref>Barry Werth, ''The Scarlet Professor: Newton Arvin: A Literary Life Shattered by Scandal (NY: Doubleday, 2001), 3, 61-6, 108-13</ref>
== Tác phẩm ==
{| class="wikitable"
|-
| 1948
| ''[[Other Voices, Other Rooms (noveltiểu thuyết)|Other Voices, Other Rooms]]''
| Tiểu thuyết
| Novel
|-
| 1949
| ''A Tree of Night and Other Stories''
| Tập truyện ngắn
| Collection of short stories
|-
| [[1949|approx. 1949]]
| ''[[Summer Crossing]]''
| NovelTiểu thuyết; posthumously xuất bản sau khi mất 2005
|-
| 1951
| ''[[The Grass Harp]]''
| Tiểu thuyết
| Novel
|-
| 1952
|-
| 1953
| ''[[Beat the Devil (1953phim film1953)|Beat the Devil]]''
| Kịch bản gốc
| Original screenplay
|-
| 1954
| ''[[House of Flowers (musical)|House of Flowers]]''
| Nhạc kịch
| Broadway musical
|-
| 1955
| ''[[Brazilian jet-setter Carmen Mayrink Veiga(truyện ngắn)|Carmen Therezinha Solbiati - So Chic]]''
| Truyện ngắn (Brazilian jet-setter [[Carmen Mayrink Veiga]]); xuất bản intrên ''[[Vogue (tạp chí)]]''{{Citation needed|date=November 2009}}
|-
| 1956
| ''[[The Muses Are Heard]]''
| Phi hư cấu
| Nonfiction
|-
| 1956
|-
| 1960
| ''[[The Innocents (filmphim)|The Innocents]]''
| Kịch bản dựa trên ''[[The Turn of the Screw]]'' của [[Henry James]]; 1962 [[Edgar Award]], từ [[Mystery Writers of America]], to Capote and William Archibald for Best Motion Picture Screenplay
|-
|-
| 1987
| ''[[Answered Prayers: The Unfinished NovelTiểu thuyết]]''
|
|-
[[tr:Truman Capote]]
[[uk:Трумен Капоте]]
[[zh:杜鲁门·卡波特]]