Khác biệt giữa các bản “Scream/Childhood”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: replaced: tháng 5, 19 → tháng 5 năm 19 using AWB)
{{Infobox single
{{Thông tin đĩa đơn
| Name = Scream"/"Childhood
| Cover = SCREAMjacketSCREAM-MJ.jpg
| Artist = [[Michael Jackson]] và [[Janet Jackson]]
| Album = [[HIStory: Past, Present and Future, Book I]]
| Released = 31 tháng{{Start date|1995|5 năm 1995|31|mf=y}}
| Format = CD,{{Flat cassette, 7", 12"list|
*[[CD]]
*[[cassette]]
*[[Đĩa than|7"]]
*[[Đĩa đơn 12-inch|12"]]
}}
| Label = [[Epic Records|Epic]]
| Recorded = Tháng 10, 1994 - Tháng 12, 1994<br />Flyte Time Studios<br /><small>([[Edina, Minnesota]])<br />[[The Hit Factory]]<br /><small>([[Thành phố New York|New York City, New York]])
| Genre = {{Flat list|
| Genre = [[Rhythm and blues|R&B]], [[pop]], electronic rock ("Scream")<br>Operatic pop, nhạc đương đại cho người trưởng thành ("Childhood")
*[[R&B đương đại|R&B]]
| Length = 4:38 ("Scream")<br />4:28 ("Childhood")
*[[Nhạc pop|pop]]
| Writer = [[Jimmy Jam & Terry Lewis|James Harris III, Terry Lewis]], Michael Jackson, Janet Jackson ("Scream")<br>Michael Jackson ("Childhood")
*[[electronic rock]]
| Producer = Jimmy Jam & Terry Lewis, Michael Jackson, Janet Jackson <small>(Scream)</small><br>Michael Jackson, [[David Foster]] <small>(Childhood)</small>
*[[funk]]
| Certification = Bạch kim <small>([[Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ|RIAA]])</small><ref name="Scream/childhood RIAA cert">{{chú thích web |url=http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?table=SEARCH |title=Gold and platinum |publisher=RIAA |accessdate=ngày 15 tháng 9 năm 2008 }}</ref>
*[[new jack swing]]<small>("Scream")</small>}}
 
{{Flat list|
*[[Operatic pop]]<small>("Childhood")</small>}}
 
| Length = {{Flat list|
*4:38 <small>("Scream")</small>
*4:28 <small>("Childhood")</small>}}
 
| Writer = {{Flat list|
*[[Jimmy Jam & Terry Lewis|James Harris III]]
*[[Jimmy Jam & Terry Lewis|Terry Lewis]]
*Michael Jackson
*Janet Jackson <small>("Scream")</small>}}
 
{{Flat list|
*Michael Jackson <small>("Childhood")</small>}}
 
| Producer = {{Flat list|
*[[Jimmy Jam & Terry Lewis|James Harris III]]
*[[Jimmy Jam & Terry Lewis|Terry Lewis]]
*Michael Jackson
*Janet Jackson <small>("Scream")</small>}}
 
{{Flat list|
*Michael Jackson
*[[David Foster]] <small>(Childhood)</small>}}
 
|Mic =
| Chronology = đĩa đơn của [[Michael Jackson]]
| Next single = "[[Runaway (bài hát của Janet Jackson)|Runaway]]"<br>(1995)
}}
{{External music video|1=[https://www.youtube.com/watch?v=0P4A1K4lXDo "Scream"] trên YouTube<br />[https://www.youtube.com/watch?v=puQEcN_iI9o "Childhood"] trên Youtube}}
{{Extra tracklisting
| Album = [[HIStory: Past, Present and Future, Book I]]
| Type = single
| prev_track =
| prev_no =
| this_track = "'''Scream'''"
| track_no = 1
| next_track = "[[They Don't Care About Us]]"
| next_no = 2
}}
}}
'''"Scream/Childhood"''' là một đĩa đơn của [[ca sĩ]] [[pop|nhạc pop]] [[người Mỹ]] [[Michael Jackson]] trích từ [[album phòng thu]] thứ chín của ông, [[HIStory: Past, Present and Future, Book I]] nơi "Scream" là bài ​​hát đầu tiên và "Childhood" là bài ​​hát thứ mười trên đĩa thứ hai của album ''HIStory Continues''. Mặt-A của đĩa đơn "Scream", là một bản song ca với em gái [[Janet Jackson]], trong khi mặt-B là "Childhood", là một bài hát solo của Michael. Đĩa đơn được phát hành vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1995]] như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album.
 
'''"Scream/Childhood"''' là một đĩa đơn của nghệ sĩ thu âm người Mỹ [[Michael Jackson]] nằm trong album phòng thu thứ chín của ông, ''[[HIStory: Past, Present and Future, Book I]]'' (1995). Mặt A của đĩa đơn, "Scream" là bài ​​hát đầu tiên trong khi "Childhood" là bài ​​hát thứ mười trên đĩa thứ hai ''HIStory Continues'' của album. "Scream" là một bản song ca với em gái của ông [[Janet Jackson]], và "Childhood" là một bài hát hát đơn của Jackson. Nó được phát hành vào ngày 31 tháng 5 năm 1995 bởi [[Epic Records]] như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album.
"Scream" là một bài hát có lời trích dẫn chủ yếu như một bài hát trả đũa, hướng vào các tờ báo lá cải và chỉ ra những tố cáo sai sự thật của họ về những cáo buộc lạm dụng tình dục trẻ em của Michael Jackson vào năm 1993. "Scream" đã được viết, sáng tác và sản xuất bởi Jimmy Jam, Terry Lewis, Michael Jackson và Janet Jackson; trong đó Michael chơi rất nhiều công cụ. Nó kết hợp các yếu tố của pop, electro rock, New Jack Swing, pop dance, và funk. Việc ghi âm cho Scream đã diễn ra tại Hit Factory tại [[thành phố New York]] và Flyte Tyme Studios ở [[Edina, Minnesota]] vào tháng 12 năm 1994. Bài hát đã được tiết lộ cho các đài phát thanh sớm, mặc dù Epic Records cố gắng để giữ cho nó đến ngày phát hành chính thức.
 
"Scream" mang nội dung chủ yếu như là một bài hát trả đũa, trong đó liên hệ trực tiếp đến các tờ báo lá cải và chỉ ra những tố cáo sai sự thật của họ về [[Vụ kiện lạm dụng tình dục trẻ em của Michael Jackson năm 1993|những cáo buộc lạm dụng tình dục trẻ em của Jackson năm 1993]]. Nó được viết lời, sáng tác và sản xuất bởi [[Jimmy Jam & Terry Lewis|Jimmy Jam, Terry Lewis]], Michael Jackson và Janet Jackson; trong đó Michael chơi hầu hết các nhạc cụ trong bài hát. "Scream" là sự kết hợp giữa yếu tố của [[Nhạc pop|pop]], [[R&B đương đại|R&B]], [[electronic rock|electrorock]], [[new jack swing]], [[Nhạc dance|dance-pop]], và [[funk]]. Quá trình ghi âm cho bài hát đã được diễn ra tại Hit Factory ở thành phố New York vào tháng 10 năm 1994 và Flyte Tyme Studios ở Edina, Minnesota vào tháng 12 năm 1994. Nó đã bị tiết lộ cho các đài phát thanh sớm hơn dự định, mặc dù Epic đã cố gắng giữ nó đến ngày phát hành chính thức.
Nhìn chung, bài hát nhận được những đánh giá trái chiều của các nhà phê bình. Bài hát đã giành được đề cử cho một [[giải Grammy]] và một [[giải thưởng Âm nhạc Mỹ]]. Video âm nhạc của bài hát đến nay vẫn là một trong những thành tựu được hoan nghênh nhất của Jackson, nó đã giành được 3 giải [[Giải Video âm nhạc của MTV|MTV Video Music Awards]] trong tổng số 11 đề cử, nhiều hơn bất kì video nào khác cũng như một giải Grammy. Với chi phí $7 triệu USD, nó được liệt kê trong [[Sách Kỷ lục Guinness]] như là video âm nhạc tốn kém nhất từng được thực hiện, tuy nhiên đạo diễn Mark Romanek đã bác bỏ tuyên bố cho rằng có hai video âm nhạc khác từ cùng một thời đại có giá "hàng triệu" hơn so với video "Scream".<ref>{{chú thích web | url = http://www.npr.org/blogs/therecord/2010/09/15/129890627/speaking-of-the-vmas-mark-romanek-wasn-t-there | tiêu đề = Mark Romanek: 'Never Let Me Go' Director On His Music Video Career | author = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = NPR.org | ngôn ngữ = }}</ref> Những hình ảnh trong "Scream" đã được lặp lại ở một số video đương đại, bao gồm "No Scrubs" (1999) bởi TLC, "Shawty Get Loose" (2008) bởi Lil Mama, "Stay the Night" (1999) bởi IMx và Walkin' on the Moon (2009) bởi The-Dream.
 
"Scream" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ so sánh nó với những tác phẩm trước của Jackson. Bài hát đã nhận được đề cử cho một [[giải Grammy]] và một [[giải thưởng Âm nhạc Mỹ]]. Video ca nhạc của nó tính đến nay vẫn là một trong những thành tựu được hoan nghênh nhất trong sự nghiệp của nam ca sĩ, giành được 3 [[giải Video âm nhạc của MTV]] trên tổng số 11 đề cử, nhiều hơn bất kì video nào khác trong lịch sử cũng như một giải Grammy. Với chi phí 7 triệu đô-la, nó được liệt kê bởi [[Sách Kỷ lục Guinness]] như là video âm nhạc tốn kém nhất từng được thực hiện; tuy nhiên đạo diễn của video là [[Mark Romanek]] đã bác bỏ tuyên bố cho rằng có hai video ca nhạc khác cùng thời điểm có giá trị đắt đỏ hơn so với "Scream".<ref>{{chú thích web | url = http://www.npr.org/blogs/therecord/2010/09/15/129890627/speaking-of-the-vmas-mark-romanek-wasn-t-there | tiêu đề = Mark Romanek: 'Never Let Me Go' Director On His Music Video Career | author = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = NPR.org | ngôn ngữ = }}</ref> Những hình ảnh trong "Scream" đã tạo nên nguồn cảm hứng cho một số video đương đại, bao gồm "[[No Scrubs]]" (1999) bởi [[TLC (ban nhạc)|TLC]], "[[Shawty Get Loose]]" (2008) bởi [[Lil Mama]], "[[Stay the Night (bài hát của IMx)|Stay the Night]]" (1999) bởi [[IMx]], "[[Walkin' on the Moon]]" (2009) bởi [[The-Dream]], và "[[I'm Out]]" bởi [[Ciara]] hợp tác với [[Nicki Minaj]] (2013).
"Childhood" là một bài hát tiểu sử được viết và sáng tác bởi Michael Jackson. Chủ đề của bài hát xung quanh những trải nghiệm thời thơ ấu khó khăn của Michael. Nó sẽ trở thành ca khúc chủ đề cho bộ phim [[Free Willy 2: The Adventure Home]], tiếp tục sự hợp tác của ông với loạt phim Free Willy. Ca khúc xuất hiện trên một số album tổng hợp, và được sự đón nhận nhiều trong số các nhà phê bình. Video âm nhạc của bài hát, trong đó có ít điểm chung với bộ phim hỗ trợ, đã được giới phê bình khen ngợi. "Scream"/Childhood" đã trở thành đĩa đơn đầu tiên trong lịch sử 37 năm của bảng xếp hạng [[Billboard]] ra mắt ở vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng [[Billboard Hot 100]], cũng là vị trí cao nhất của bài hát. Đây là một hit lớn trên toàn cầu, đạt đến top 5 trong đại đa số các thị trường âm nhạc lớn.
 
"Childhood" là một bản tự sự được viết lời và sáng tác bởi Michael Jackson. Nội dung của bài hát xung quanh những trải nghiệm về thời thơ ấu khó khăn của Jackson. Nó sau đó đã trở thành bài hát chủ đề cho ''[[Free Willy 2: The Adventure Home]]'', tiếp tục sự hợp tác của ông với loạt phim ''[[Free Willy]]''. "Childhood" đã xuất hiện trên một số album tổng hợp, và nhận được những đánh giá trái chiều từ giới phê bình. Video ca nhạc của bài hát, trong đó có ít điểm chung với bộ phim hỗ trợ, đã được giới phê bình khen ngợi. "Scream"/Childhood" đã trở thành đĩa đơn đầu tiên trong lịch sử 37 năm của bảng xếp hạng ''[[Billboard]]'' ra mắt ở vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng [[Billboard Hot 100|''Billboard'' Hot 100]], cũng là vị trí cao nhất của nó. Đây là một hit lớn trên toàn cầu, đạt đến top 5 ở hầu hết những thị trường lớn. Michael đã trình diễn "Scream" như là bài hát mở màn của chuyến lưu diễn [[HIStory World Tour]] (96-97), trong khi Janet đã trình diễn nó trong chuyến lưu diễn [[Number Ones, Up Close and Personal]] (2011) để tưởng nhớ người anh quá cố và [[Unbreakable World Tour (chuyến lưu diễn của Janet Jackson)|Unbreakable World Tour]] (2015-2016).
Michael đã trình diễn "Scream" trong chuyến lưu diễn [[HIStory World Tour]] (96-97). Janet trình diễn bài hát trong chuyến lưu diễn năm 2011 Number Ones: Up Close and Personal World Tour như để tưởng nhớ người anh quá cố. Đĩa đơn này đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn thế giới.
 
==Danh sách bài hát==
 
===Scream (Remixes)===
;UKĐĩa 7" promoquảng bagcáo tại Anh quốc<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/-Janet-Jackson-Scream/release/2051164 |title=Michael Jackson & Janet Jackson – Scream |publisher=[[Discogs]] |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*A. "Scream" (Def Radio Mix) – 3:20
*B. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa) – 4:04
 
;MaxiĐĩa maxi 12"<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream/release/1141287 |title=Michael Jackson – Scream |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*A1. "Scream" (Naughty Main Mix) – 5:42
*A2. "Scream" (Naughty Pretty-Pella) – 5:41
*B1. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 2) – 6:32
*B2. "Scream" (albumbản versionalbum) – 4:42
 
;EuropeĐĩa maxi CD tại châu Âu<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream/release/164790 |title=Michael Jackson – Scream |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*1. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa) – 4:04
*2. "Scream" (Naughty Pretty-Pella) – 5:51
*3. "Scream" (Naughty Main Mix – Nokhông Rap) – 5:54
*4. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 2) – 6:32
 
;UKĐĩa maxi 12" tại Anh quốc<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream/release/184816 Scream. |title=The Remixes. By David Morales and Naughty by Nature |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*A1. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 1) – 10:06
*A2. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 2) – 6:32
*B1. "Scream" (albumbản versionalbum) – 4:42
*B2. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa #2) – 4:04
*B3. "Scream" (Naughty Pretty-Pella) – 5:51
*B4. "Scream" (Naughty a cappella) – 4:40
 
;2x12Đĩa 12" promoquảng cáo 2 đĩa<ref name="Michael Jackson – Scream">{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream/release/364450 |title=Michael Jackson – Scream |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*A1. "Scream" (Classic Club Mix) – 9:00
*A2. "Scream" (D.M. R&B Extended Mix) – 5:34
*A3. "Scream" (Def Radio Mix) – 3:20
*B1. "Scream" (Naughty Main Mix) – 5:42
*B2. "Scream" (Naughty Main Mix Nokhông Rap) – 5:54
*B3. "Scream" (Dave "Jam" Hall's Extended Urban Mix) – 5:09
*C1. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 1) – 10:06
*C2. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 2) – 6:32
*D1. "Scream" (albumbản versionalbum) – 4:42
*D2. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa #2) – 4:04
*D3. "Scream" (Naughty Pretty-Pella) – 5:51
*D4. "Scream" (Naughty a cappella) – 4:40
 
;GermanĐĩa Promoquảng CDcáo SAMPtại 2764Đức 1<ref name="Michael Jackson – Scream"/>
*1. "Message for German Fans" – 0:23 ''(track ẩn)''
*2. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa) – 4:05
*3. "MJ Hits Medley" – 10:29
''(Track 1 is a hidden track)''
{{col-2}}
 
===Scream/Childhood===
;Đĩa 7" single<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream-Childhood-Theme-From-Free-Willy-2/release/1184865 |title=Michael Jackson – Scream / Childhood (Theme From "Free Willy 2") |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref> / CD single<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream/release/1915592 |title=Michael Jackson – Scream |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref> / CS<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-ScreamChildhood/release/1420297 |title=Michael Jackson – Scream/Childhood |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*A. "Scream" – 4:42
*B. "Childhood" – 4:28
 
;Đĩa 12"<ref>{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-With-Janet-Jackson-Scream/release/730723 |title=Michael Jackson With Janet Jackson – Scream |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref> / CD single
*1. "Scream" (Classic Club Mix) – 9:00
*2. "Scream" (Pressurized Dub Pt.Phần 1) – 10:06
*3. "Scream" (Naughty Main Mix) – 5:42
*4. "Scream" (Dave "Jam" Extended Urban Remix) – 5:09
*5. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa) – 4:04
*6. "Childhood" – 4:28
 
;UK/EuropeĐĩa CD maxi tại châu Âu/Anh quốc<ref name="discogs.com">{{chú thích web |url=http://www.discogs.com/Michael-Jackson-Scream/release/1310703 |title=Michael Jackson – Scream |publisher=Discogs |accessdate=ngày 26 tháng 4 năm 2010}}</ref>
*1. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa)
*2. "Scream" (Def Radio Mix)
*3. "Scream" (Naughty Radio Edit Withvới Rap)
*4. "Scream" (Dave "Jam" Hall's Ext Urban Mix Edit)
*5. "Childhood" (ThemeChủ fromđề từ ''Free Willy 2'')
 
;CassetteĐĩa singleđơn cassette<ref name="discogs.com"/>
*1. "Scream" (singleđĩa editđơn chỉnh sửa) – 4:04
*2. "Childhood" – 4:28
*3. "Scream" (albumbản versionalbum) – 4:42
{{col-end}}
 
!Vị trí<br />cao nhất
|-
{{singlechart|Australia|2|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=April 14, 2017}}
|[[ARIA Charts|Australian Singles Chart]]<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| style="text-align:center;"|2
|-
{{singlechart|Austria|9|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|[[Ö3 Austria Top 40|Austrian Singles Chart]]<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| style="text-align:center;"|9
|-
{{singlechart|Flanders|5|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|Belgian [[Ultratop 50]] Charts (Flanders)<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| style="text-align:center;"|1
|-
{{singlechart|Wallonia|3|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|Belgian [[Ultratop 40]] Charts (Wallonia)<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| style="text-align:center;"|1
|-
|align="left"|Canada (''[[The Record (tạp chí)|The Record]]'')<ref>{{chú thích web|url=http://www.americanradiohistory.com/Archive-Billboard/90s/1995/BB-1995-08-05.pdf|title=Hits of the World|work=[[Billboard (tạp chí)|Billboard]]|accessdate=June 1, 2015}}</ref>
|[[Dutch Top 40|Dutch Singles Chart]]<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| stylealign="text-align:center;"|35
|-
{{singlechart|Canadatopsingles|12|chartid=5267|accessdate=May 22, 2015}}
|French [[Syndicat national de l'édition phonographique|SNEP]] Singles Chart<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| style="text-align:center;"|4
|-
{{singlechart|Canadaadultcontemporary|49|chartid=5167|accessdate=May 31, 2015}}
|Italian [[Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý|FIMI]] Singles Chart<ref name = "Scream in Italy">[http://www.hitparadeitalia.it/hp_yends/hpe1995.htm Hit parade Italia] accessed ngày 30 tháng 5 năm 2008</ref>
| style="text-align:center;"|1
|-
|align="left"|Canada Dance (''[[RPM (magazine)|RPM]]'')<ref>{{chú thích web|url=http://www.bac-lac.gc.ca/eng/discover/films-videos-sound-recordings/rpm/Pages/image.aspx?Image=nlc008388.8528&URLjpg=http%3a%2f%2fwww.collectionscanada.gc.ca%2fobj%2f028020%2ff4%2fnlc008388.8528.gif&Ecopy=nlc008388.8528|title=Item Display - RPM - Library and Archives Canada|author=|date=|work=collectionscanada.gc.ca|accessdate=28 March 2016}}</ref>
|New Zealand [[Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand|RIANZ]] Singles Chart<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop ">{{chú thích web |url=http://www.ultratop.be/nl/showitem.asp?interpret=Michael+Jackson+%26+Janet+Jackson&titel=Scream&cat=s |title=M. Jackson & J. Jackson – Scream (nummer) |publisher=www.ultratop.be |accessdate=ngày 14 tháng 9 năm 2008 }}</ref>
| stylealign="text-align:center;"|15
|-
|align="left"|Đan Mạch ([[Tracklisten]])<ref name="bill2">{{chú thích web|url=http://www.americanradiohistory.com/Archive-Billboard/90s/1995/BB-1995-07-01.pdf|title=Hits of the World|work=Billboard|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|[[VG-lista|Norwegian Singles Chart]]<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| stylealign="text-align:center;"|32
|-
|align="left"|Châu Âu ([[European Hot 100 Singles]])<ref name="bill3">{{chú thích web|url=http://www.americanradiohistory.com/Archive-Billboard/90s/1995/BB-1995-07-08.pdf|title=Hits of the World|work=Billboard|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|[[Productores de Música de España|Spanish Singles Chart]]<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| stylealign="text-align:center;"|1
|-
|align="left"|Phần Lan ([[Suomen virallinen lista]])<ref name="bill3"/>
|[[Sverigetopplistan|Swedish Singles Chart]]<ref name=" 'Scream/Childhood' charts ultratop "/>
| stylealign="text-align:center;"|81
|-
{{singlechart|France|4|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|align="left"|[[Bảng xếp hạng âm nhạc Thụy Sĩ|Swiss Singles Chart]]<ref name="switzerland">{{chú thích web|url=http://hitparade.ch/showitem.asp?interpret=Michael+Jackson+%26+Janet+Jackson&titel=Scream&cat=s|title=Swiss Singles Chart Archives|accessdate=ngày 18 tháng 7 năm 2009|publisher=hitparade.ch}}</ref>
| style="text-align:center;"| 2
|-
|align="left"|Đức ([[GfK Entertainment|Official German Charts]])<ref>{{chú thích web|url=https://www.offiziellecharts.de/titel-details-3026|title=Michael Jackson - Scream|language=Đức|publisher=[[GfK Entertainment]]|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|[[UK Singles Chart]]<ref name = "George 48-50">George, p. 48–50</ref>
| stylealign="text-align:center;"|38
|-
{{singlechart|Ireland2|6|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|U.S. [[Billboard Hot 100|''Billboard'' Hot 100]]<ref name="Billboard Hot 100 – Scream">{{chú thích web |url=http://www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=379&cfgn=Singles&cfn=The+Billboard+Hot+100&ci=3020425&cdi=6950554&cid=06%2F17%2F1995 |title=''Billboard'' Hot 100 – Scream |publisher=Billboard |accessdate=ngày 14 tháng 9 năm 2008 |archiveurl=http://web.archive.org/20090114040322/www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=379&cfgn=Singles&cfn=The+Billboard+Hot+100&ci=3020425&cdi=6950554&cid=06/17/1995|archivedate=ngày 14 tháng 1 năm 2009}} {{Dead link|date=September 2010|bot=H3llBot}}</ref>
| style="text-align:center;"|5
|-
|align="left"|Ý (''[[Musica e dischi]]'')<ref name="bill1">{{chú thích web|url=http://www.americanradiohistory.com/Archive-Billboard/90s/1995/BB-1995-06-24.pdf|title=Hits of the World|work=Billboard|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|U.S. ''Billboard'' [[Hot R&B/Hip-Hop Songs|Hot R&B Singles]]<ref name="Billboard Hot R&B/Hip Hop Songs – Scream">{{chú thích web |url=http://www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=367&cfgn=Singles&cfn=Hot+R%26amp%3BB%2FHip-Hop+Songs&ci=3020930&cdi=6968992&cid=08%2F26%2F1995 |title=''Billboard'' Hot R&B/Hip Hop Songs – Scream |publisher=Billboard |accessdate=ngày 14 tháng 9 năm 2008 |archiveurl=http://web.archive.org/20090114055225/www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=367&cfgn=Singles&cfn=Hot+R%26amp;B/Hip-Hop+Songs&ci=3020930&cdi=6968992&cid=08/26/1995|archivedate=ngày 14 tháng 1 năm 2009}} {{Dead link|date=September 2010|bot=H3llBot}}</ref>
| stylealign="text-align:center;"|21
|-
{{singlechart|Dutch40|3|year=1995|week=25|accessdate=May 22, 2015}}
|U.S. ''Billboard'' [[Hot Dance Club Songs|Hot Dance Club Play]]<ref name="Billboard Hot Dance – Scream">{{chú thích web |url=http://www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=359&cfgn=Singles&cfn=Hot+Dance+Club+Play&ci=3021233&cdi=6980263&cid=09%2F02%2F1995 |title=Hot Dance Club Play – Scream |publisher=Billboard |accessdate=ngày 14 tháng 9 năm 2008 |archiveurl=http://web.archive.org/20090114055205/www.billboard.com/bbcom/esearch/chart_display.jsp?cfi=359&cfgn=Singles&cfn=Hot+Dance+Club+Play&ci=3021233&cdi=6980263&cid=09/02/1995|archivedate=ngày 14 tháng 1 năm 2009}} {{Dead link|date=September 2010|bot=H3llBot}}</ref>
| style="text-align:center;"|1
|-
{{singlechart|Dutch100|4|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 20, 2015}}
!Bảng xếp hạng (2009)
! style="text-align:center;"|Vị trí<br>cao nhất
|-
{{singlechart|New Zealand|1|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|align="left"|[[Bảng xếp hạng âm nhạc Thụy Sĩ|Swiss Singles Chart]]
| style="text-align:center;"| 93<ref name="switzerland"/>
|-
{{singlechart|Norway|2|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|[[UK Singles Chart]]
|-
|align=center|3<ref>{{chú thích web |url=http://www.chartstats.com/songinfo.php?id=23049 |title=Chart Stats – Michael Jackson and Janet Jackson|publisher=The Official UK Charts Company |accessdate=ngày 10 tháng 6 năm 1995 |archiveurl=http://web.archive.org/web/20131215003017/http://www.chartstats.com/songinfo.php?id=23049|archivedate=ngày 15 tháng 12 năm 2013}}</ref>
{{singlechart|Scotland|6|date=1995-06-04|accessdate=July 8, 2015}}
|-
|align="left"|Tây Ban Nha ([[Productores de Música de España|Top 40 Radio]])<ref name="bill2"/>
|align="center"|1
|-
{{singlechart|Sweden|8|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|-
{{singlechart|Switzerland|3|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|song=Scream|accessdate=May 22, 2015}}
|-
{{singlechart|UKsinglesbyname|3|artist=Michael Jackson|accessdate=May 22, 2015}}
|-
{{singlechart|UKrandb|1|date=1995-06-18|accessdate=July 8, 2015}}
|-
{{singlechart|Billboardhot100|5|artist=Michael Jackson|accessdate=May 22, 2015}}
|-
{{singlechart|Billboarddanceclubplay|1|artist=Michael Jackson|accessdate=May 20, 2015}}
|-
{{singlechart|Billboardrandbhiphop|2|artist=Michael Jackson|accessdate=May 22, 2015}}
|-
{{singlechart|Billboardpopsongs|20|artist=Michael Jackson|accessdate=May 22, 2015}}
|-
!Bảng xếp hạng (2009)
!Vị trí<br />cao nhất
|-
|align="left"|Hoa Kỳ [[Hot Digital Songs|Digital Songs]] (''Billboard'')<ref>[{{BillboardURLbyName|artist=michael jackson|chart=Digital Songs}} U.S. Billboard Hot Digital Songs]</ref>
|align=center|49
|}
{{col-2}}
===Xếp hạng cuối năm===
{| class="wikitable sortable"
!align="left"|Bảng xếp hạng cuối năm (1995)
!align="center"|Vị trí
|-
!Bảng xếp hạng (1995)
|U.S. ''Billboard'' Hot 100<ref>{{chú thích web|url=http://longboredsurfer.com/charts.php?year=1995|title=Billboard Top 100 – 1995|accessdate=ngày 27 tháng 8 năm 2010}}</ref>
!Vị trí
|-
|align="left"|Australia (ARIA)<ref>{{chú thích web|url=http://www.aria.com.au/pages/aria-charts-end-of-year-charts-top-50-singles-1995.htm |title=ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1995 |publisher=[[Australian Recording Industry Association|ARIA]] |accessdate=May 22, 2015 }}</ref>
|align="center"|47
|-
|align="left"|Belgium (Ultratop 50 Flanders)<ref>{{chú thích web|url=http://www.ultratop.be/nl/annual.asp?year=1995 |title=Jaaroverzichten 1995 |publisher=[[Ultratop]] |language=Dutch |accessdate=28 September 2014}}</ref>
|align="center"|89
|-
|align="left"|Belgium (Ultratop 50 Wallonia)<ref>{{chú thích web|url=http://www.ultratop.be/fr/annual.asp?year=1995 |title=Rapports Annuels 1995 |publisher=[[Ultratop]] |language=French |accessdate=May 22, 2015 }}</ref>
|align="center"|30
|-
|align="left"|Canada Top Singles (''RPM'')<ref>{{chú thích web|url=http://www.collectionscanada.gc.ca/rpm/028020-119.01-e.php?brws_s=1&file_num=nlc008388.2840&type=1&interval=24&PHPSESSID=mhe12pta2k83e08udtq66ot062|title=RPM Top 100 Hit Tracks of 1995|work=RPM|date=December 18, 1995|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|align="center"|87
|-
|align="left"|France (SNEP)<ref>{{chú thích web|url=http://www.disqueenfrance.com/fr/monopage.xml?id=259376&year=1995 |title=Classement Singles - année 1995 |publisher=[[Syndicat National de l'Édition Phonographique|SNEP]] |accessdate=May 22, 2015 |language=French |deadurl=yes |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120307201551/http://www.disqueenfrance.com/fr/monopage.xml?id=259376&year=1995 |archivedate=March 7, 2012 }}</ref>
|align="center"|59
|-
|align="left"|Germany (Official German Charts)<ref>{{chú thích web|url=https://www.offiziellecharts.de/charts/single-jahr/for-date-1995|title=Top 100 Single-Jahrescharts|language=German|publisher=GfK Entertainment|accessdate=5 June 2015}}</ref>
|align="center"|95
|-
|align="left"|Italy (Hit Parade)<ref>{{chú thích web|url=http://www.hitparadeitalia.it/hp_yends/hpe1995.htm|title=I singoli più venduti del 1995|publisher=Hit Parade Italia|accessdate=May 23, 2015|language=Italian}}</ref>
|align="center"|26
|-
|align="left"|Netherlands (Dutch Top 40)<ref>{{chú thích web|url=http://www.top40web.nl/jaarlijsten/jr1995.html|title=Jaarlijsten 1995|language=Dutch|publisher=Stichting Nederlandse Top 40|accessdate=May 20, 2015}}</ref>
|align="center"|89
|-
|align="left"|Netherlands (Single Top 100)<ref>{{chú thích web|url=http://www.dutchcharts.nl/jaaroverzichten.asp?year=1995&cat=s|title=Jaaroverzichten - Single 1995|language=Dutch|publisher=GfK Dutch Charts|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|align="center"|55
|-
|align="left"|New Zealand (Recorded Music NZ)<ref>{{chú thích web|url=http://nztop40.co.nz/chart/?chart=3884|title=Top Selling Singles of 1995|publisher=[[Recorded Music NZ|RIANZ]]|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|align="center"|22
|-
|align="left"|Sweden (Sverigetopplistan)<ref>{{chú thích web|url=http://www.hitlistan.se/|title=Årslista Singlar - År 1995 |work=''hitlistan.se''|publisher =[[Sverigetopplistan]]|archiveurl =http://www.webcitation.org/5z2A0OfUK?url=http://www.hitlistan.se/netdata/ghl002.mbr/lista?liid%3D43%26dfom%3D19950001%26newi%3D0%26height%3D420%26platform%3DWin32%26browser%3DMSIE%26navi%3Dno%26subframe%3DMainframe|archivedate=2011-05-29|accessdate=2011-05-28|language=Swedish}}</ref>
|align="center"|79
|-
|align="left"|Switzerland (Schweizer Hitparade)<ref>{{chú thích web|url=http://swisscharts.com/charts/jahreshitparade/1995|title=Swiss Year-end Charts 1995|publisher=Hung Medien|accessdate=28 September 2014}}</ref>
|align="center"|28
|-
|align="left"|UK Singles (Official Charts Company)<ref>{{cite journal |title=Top 100 Singles 1995 |periodical=[[Music Week]] |page=9 |date=13 January 1996}}</ref>
|align="center"|57
|-
|align="left"|US ''Billboard'' Hot 100<ref name="long">{{chú thích web|url=http://www.americanradiohistory.com/Archive-Billboard/90s/1995/BB-1995-12-23.pdf|title=The Year in Music: 1995|work=[[Billboard (magazine)|Billboard]]|date=December 23, 1995|accessdate=May 22, 2015}}</ref>
|align="center"|56
|-
|align="left"|US Hot Dance Club Songs (''Billboard'')<ref name="long"/>
|align="center"|7
|-
|align="left"|US Hot R&B/Hip-Hop Songs (''Billboard'')<ref name="long"/>
|align="center"|62
|-
|}
{{col-end}}
 
===Chứng nhận===
{{Certification Table Top}}
{{Certification Table Entry|region=Australia|artist=Michael Jackson & Janet Jackson|title=Scream/Childhood|type=single|award=Vàng|autocat=true|certyear=1995|certref=<ref>{{chú thích web|url=http://pandora.nla.gov.au/pan/23790/20090805-0000/issue1011.pdf |title=Pandora Archive |publisher=Pandora.nla.gov.au |date=ngàyAugust 23 tháng 8 năm, 2006 |accessdate=ngàyMay 5 tháng 5 năm, 2015}}</ref>}}
{{Certification Table Entry|region=New Zealand|artist=Michael Jackson|title=Scream|type=single|award=Vàng|autocat=true|recent=website|id=3683|salesamount=15,000}}
{{Certification Table Entry|region=United StatesKingdom|type=single|artist=Jackson, Michael and Janet Jackson|title=Scream|type=single|award=Bạch kim|autocat=trueyes|salesamountrelyear=1,000,000|salesref=<ref name=us_sales>{{cite journal |url=https://books.google.com/books?id=3g4EAAAAMBAJ&pg=PA56 |title=Best-Selling Records of 1995 |workaward=[[Billboard (magazine)|Billboard]]|publisher=BPI Communications|date=ngày 20 tháng 1 năm 1996 Bạc|accessdate=ngàyJanuary 5 tháng 5 năm10, 2015 |page=56 |issn=0006-2510|volume=108|number=3}}</ref>|refname=riaa}}
{{Certification Table Entry|region=United States|artist=Jackson, Michael and Janet Jackson|title=Scream|type=single|award=Bạch kim|autocat=true|salesamount=1,000,000|refname=riaa}}
{{Certification Table Bottom|nounspecified=true}}
{{col-end}}
 
==Xem Chú thích thêm==
*[[Danh sách video ca nhạc tốn kém nhất mọi thời đại]]
 
==Tham khảo==
{{Tham khảo|2}}
 
==Tài Xem thêm liệu==
* {{chú thích sách|last=Campbell|first=Lisa|title=Michael Jackson: The King of Pops Darkest Hour|publisher=Branden|year=1995|isbn=0828320039}}
* [[Nelson George|George, Nelson]] (2004). ''[[The Ultimate Collection (album của Michael Jackson)|Michael Jackson: The Ultimate Collection]]'' booklet. [[Sony BMG]].
* {{chú thích sách |last=Lewis |first=Jel |title=Michael Jackson, the King of Pop: The Big Picture: the Music! the Man! the Legend! the Interviews! |year = 2005 |publisher=Amber Books Publishing|isbn=0-974977-90-X}}
* {{chú thích sách |last=Taraborrelli |first=J. Randy |authorlink=J. Randy Taraborrelli |title=The Magic and the Madness |year=2004 |publisher=Headline |location=Terra Alta, WV |isbn=0-330-42005-4 }}
 
 
{{Đĩa đơn của Michael Jackson}}
{{Đĩa đơn của Janet Jackson}}
 
[[Thể loại:Đĩa đơn 1995]]