Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
|'''EFL Cup'''
|-
|2017/18–18
|[[Carabao Daeng|Carabao]]<ref>{{cite web|title=Carabao 'bring it on' and become new sponsor of EFL Cup|url=http://www.efl.com/news/article/2016/carabao-bring-it-on-and-become-new-sponsor-of-efl-cup-3398442.aspx|website=efl.com|publisher=[[English Football League]]|accessdate=4 November 2016|date=4 November 2016}}</ref>
|'''Carabao Cup'''
|[[Leicester City F.C.|Leicester City]]||align=center|3||align=center|2||1964, 1997, 2000||1965, 1999
|-
|[[Arsenal F.C.|Arsenal]][[Arsenal F.C.|<nowiki/>]]||align=center|2||align=center|5||1987, 1993,||1968, 1969, 1988, 2007, 2011
|-
|[[Norwich City F.C.|Norwich City]]||align=center|2||align=center|2||1962, 1985||1973, 1975
|[[Everton F.C.|Everton]]||align=center|0||align=center|2||align=center|—||1977, 1984
|-
|[[Bolton WanderersSunderland A.F.C.|Bolton WanderersSunderland]]|| align="center" |0||align=center|2||align=center|—||19951985, 20042014
|-
|[[SunderlandBolton Wanderers A.F.C.|SunderlandBolton Wanderers]]|| align="center" |0||align=center|2||align=center|—||19851995, 20142004
|-
|[[Rotherham United F.C.|Rotherham United]]||align=center|0||align=center|1||align=center|—||1961
|}
 
==Các con số tính đến năm 2017==
{{As of|2017}}:
*Đội bóng vô địch nhiều nhất: 8 [[Liverpool F.C.|Liverpool]]<ref name="League Cup Records">{{chú thích web |title=League Cup Records |url=http://www.carlingcup.premiumtv.co.uk/page/AllTimeStats/0,,11995,00.html |publisher=[[Coors Brewing Company|Coors Brewers]] |accessdate=ngày 1 tháng 2 năm 2009 }}</ref>
*Đội tham dự nhiều trận chung kết nhất: 12 Liverpool<ref name="League Cup Records"/>
*Cầu thủ thắng nhiều trận chung kết nhất: 5 [[Ian Rush]] của Liverpool<ref name="League Cup Records"/>
*Cầu thủ tham dự nhiều trận chung kết nhất: 6 [[Ian Rush]] cho Liverpool (1981–19841981, 1982, 1983, 1984, 1987, 1995) và [[Emile Heskey]] cho Leicester City (1997, 1999, 2000), Liverpool (2001, 2003) và Aston Villa (2010)
*Ghi bàn nhiều nhất: 49 [[Geoff Hurst]], [[Ian Rush]]<ref name="League Cup Records"/>
*Ghi bàn nhiều nhất trong một mùa: 12 [[Clive Allen]] cho Tottenham Hotspur trong mùa giải 1986–87<ref name="League Cup Records"/>
*Chiến thắng với tổng tỷ số lớn nhất sau 2 lượt trận ở vòng bán kết: [[Manchester City F.C.|Manchester City]] 9–0 [[West Ham United]] (6–0 trên sân Etihad và 3–0 trên sân [[Boleyn Ground]]) vào tháng 1 năm 2014<ref>{{chú thích báo |first=Jonathan |last=Jurejko |title=West Ham 0 Manchester City 3 |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/25723655 |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 21 tháng 1 năm 2014 |accessdate=ngày 22 tháng 1 năm 2014 }}</ref>
*Chiến thắng với tỷ số cao nhất trong trận chung kết: [[Swansea City A.F.C.|Swansea City]] 5–0 [[Bradford City A.F.C|Bradford City]] vào ngày 24 tháng 2 năm 2013<ref>{{chú thích báo |first=Phil |last=McNulty |title=Bradford 0–5 Swansea |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21489673 |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 24 tháng 2 năm 2013 |accessdate=ngày 24 tháng 2 năm 2013 }}</ref>
*Trận đấu có tỷ số cao nhất: [[Reading F.C.|Reading]] 5–7 [[Arsenal F.C.|Arsenal]] ở vòng 4 ngày 30 tháng 10 năm 2012<ref>{{chú thích báo |first=Ben |last=Smith |title=Reading 5–7 Arsenal |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20053678 |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 30 tháng 10 năm 2012 |accessdate=ngày 22 tháng 1 năm 2014 }}</ref> and [[Dagenham & Redbridge F.C.|Dagenham & Redbridge]] 6–6 [[Brentford F.C.|Brentford]] ở vòng 1 ngày 12 tháng 8 năm 2014<ref>{{chú thích báo |title=Dagenham & Redbridge 6-6 Brentford |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/28652337 |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=ngày 12 tháng 8 năm 2014 |accessdate=ngày 14 tháng 8 năm 2014 }}</ref>
*Cầu thủ trẻ nhất tham dự: [[Ashley Chambers]] lúc 15 tuổi 203 ngày cho [[Leicester City F.C.|Leicester City]] vs [[Blackpool F.C.|Blackpool]] năm 2005<ref>{{chú thích web |title=Ashley Chambers player profile |url=http://www.lcfc.com/page/ProfilesDetail/0,,10274~35218,00.html |work=lcfc.com |publisher=Leicester City FC |accessdate=ngày 21 tháng 2 năm 2009 }}</ref>
*Cầu thủ trẻ nhất ghi bàn trong trận chung kết: [[Norman Whiteside]] lúc 17 tuổi 324 ngày cho [[Manchester United F.C.|Manchester United]] vs [[Liverpool F.C.|Liverpool]] năm [[1983]]<ref name="Rollin 2008 p1030">{{chú thích sách |last1=Rollin |first1=Glenda |last2=Rollin |first2=Jack |title=Sky Sports Football Yearbook 2008–2009 |publisher=Headline |year=2008 |page=1030 |isbn=978-0-7553-1820-9 }}</ref>
134

lần sửa đổi