Mở trình đơn chính

Các thay đổi

 
{{hatnote|Xem thêm: [[:en:List of most common surnames in Asia#China|độ phổ biến của 20 họ phổ biến nhất của người Hoa]] (năm 2006)}}
Theo tổng điều tra dân số dựa trên hộ khẩu của [[Bộ Công An (Trung Quốc)|Bộ Công An]] [[Trung Quốc]], thực hiện vào ngày 24 tháng 4 năm 2007,<ref>Xinhua News. 24 Apr 2007. "中国姓氏排行". "[http://blog.sina.com.cn/s/blog_486c0f6701000dsu.html 天下第一大姓——王]." 14 Nov 2007. Accessed 26 Mar 2012.</ref><ref name="Eastday">"[http://news.eastday.com/c/20070424/u1a2791347.html 公安部统计:'王'成中国第一大姓 有9288万人]." 24 Apr 2007. Accessed 27 Mar 2012.{{zh icon}}</ref><ref>Baidu Baike. "[http://baike.baidu.com/view/33020.html 新百家姓]". {{zh icon}}</ref> mười họ phổ biến nhất Trung Quốc Đại lục là [[Vương (họ)|Vương]] (王), [[Lý (họ)|Lý]] (李), [[Trương (họ)|Trương]] (張), [[Lưu (họ)|Lưu]] (劉), [[Trần (họ)|Trần]] (陳), [[Dương (họ)|Dương]] (楊), [[Hoàng (họ)|Hoàng]] (黄), [[Triệu (họ)|Triệu]] (趙), [[Ngô (họ)|Ngô]] (吳), và [[Châu (họ)|Châu]] (周). Những họ này cũng đứng đầu (với thứ tự khác nhau chútđôi ítchút) trong một khảo sát khá toàn diện được thực hiện năm 2006 với sự tham gia của 296 triệu người,<ref>{{cite web |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080421054455/http://www.nciic.com.cn/yewufanwei-rksu-mfcp2.htm |archivedate=21 April 2008 |url=http://www.nciic.com.cn/yewufanwei-rksu-mfcp2.htm |title=人口数据统计 }} It was conducted by [[Yuan Yida]] of the [[Chinese Academy of Sciences]]' Institute of Genetics and Developmental Biology. The authoritative results of this survey were previously published on the [[National Citizen Identity Information Center]]</ref> và trong cuộc [[1982 Chinese census|Tổng điều tra dân số năm 1982]].<ref name="Peeps">''People's Daily Online''. "[http://english.peopledaily.com.cn/200411/19/eng20041119_164456.html China issues first set of stamps of Chinese family names]". 19 Nov 2004. Accessed 28 Mar 2012.</ref><ref>挑灯看剑 踏雪寻梅. "[http://blog.sina.com.cn/s/blog_5cc7bc89010100lx.html 新'百家姓'图腾,快来看看您的尊姓啥模样] [The New ''[[Hundred Family Surnames]]''<nowiki>'</nowiki>s Totems: Quick, Come Look at Your Honorable Surname's Picture]". 12 Dec 2011. Accessed 28 Mar 2012. {{zh icon}}</ref>
AẤn commonlybản cited fact from thenăm 1990 editioncủa of thecuốn ''[[GuinnessSách BookKỷ oflục World RecordsGuinness]]'' estimatedước thatđoán Zhanghọ wasTrương the mosthọ commonphổ surnamebiến innhất thethế worldgiới,<ref>McFarlan, Donald. ''1990 Guinness Book of World Records''. Sterling Pub. Co., 2001. ISBN 189205101X.</ref> buttuy nhiên, tại thời điểm đó, thông tin notoàn comprehensivediện informationtừ fromphía ChinaTrung wasQuốc availablechưa at the timenhững andấn morebản recentsau editionsđã havequa omittedthông thetin claimnày.
TheTheo MPStổng surveyđiều revealedtra thatcủa theBộ topCông An Trung Quốc, riêng tổng số người mang một trong ba họ phổ biến nhất threeTrung surnamesQuốc in Chinasố havelượng ađông combinedhơn populationdân largersố thancủa [[Indonesia]],<ref>Badan Pusat Statistik. "[http://dds.bps.go.id/eng/tab_sub/view.php?tabel=1&daftar=1&id_subyek=12&notab=1 Population of Indonesia by Province 1971, 1980, 1990, 1995 , 2000 and 2010]". 2009. Accessed 29 Mar 2012.</ref> theđất world'snước fourth-most-populous country.dân Theđông topthứ 10 surnamesthế eachgiới. haveDân asố populationmỗi greaterhọ thantrong top 10 đạt trên 20 milliontriệu người; thetrong top 22, havemỗi populationshọ of more thantrên 10 milliontriệu người mang. TheTổng topdân số [[listDanh ofsách commonhọ Chinesengười surnamesTrung Quốc phổ biến|100 surnameshọ phổ biến nhất]] coverchiếm 84.,77% ofdân số China'sTrung populationQuốc.<ref name="Eastday"/>
===Đài Loan===