Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
replaced: , → , using AWB
Ấn bản năm 1990 của cuốn ''[[Sách Kỷ lục Guinness]]'' ước đoán họ Trương là họ phổ biến nhất thế giới,<ref>McFarlan, Donald. ''1990 Guinness Book of World Records''. Sterling Pub. Co., 2001. ISBN 189205101X.</ref> tuy nhiên, tại thời điểm đó, thông tin toàn diện từ phía Trung Quốc chưa có và những ấn bản sau đã qua thông tin này.
 
Theo tổng điều tra của Bộ Công An Trung Quốc, riêng tổng số người mang một trong ba họ phổ biến nhất Trung Quốc có số lượng đông hơn dân số của [[Indonesia]],<ref>Badan Pusat Statistik. "[http://dds.bps.go.id/eng/tab_sub/view.php?tabel=1&daftar=1&id_subyek=12&notab=1 Population of Indonesia by Province 1971, 1980, 1990, 1995 , 2000 and 2010]". 2009. Accessed 29 Mar 2012.</ref> đất nước có dân đông thứ tư thế giới. Dân số mỗi họ trong top 10 đạt trên 20 triệu người; trong top 22, mỗi họ có trên 10 triệu người mang. Tổng dân số [[Danh sách họ người Trung Quốc phổ biến|100 họ phổ biến nhất]] chiếm 84,77% dân số Trung Quốc.<ref name="Eastday"/>
 
===Đài Loan===
{{legend|#994499|họ khác (47.4%)}}{{colend}}]]
 
Họ ở Đài Loan{{spaced ndash}}giữa cả [[người Hán]] nhập cư và [[Thổ dân Đài Loan|người bản thổ]]{{spaced ndash}}cũng tương tự như họ của cư dân đông nam Trung Quốc nhưng có đôi chút khác biệt về độ phổ biến của họ người Hán.
 
Theo một khảo sát toàn diện về dân cư được Cục Dân số thuộc [[Bộ Nội chính (Trung Hoa Dân Quốc)|Bộ Nội chính]] [[Đài Loan]] phát hành vào tháng 2 năm 2005,<ref name="TaiRank">中华百家姓-千字文-国学经典-文化经典. "[http://wuyilaoren.blog.163.com/blog/static/165227073201058925589/ 中国台湾姓氏排行] [China (Taiwanese) Surname Ranking]." 8 June 2010. Accessed 31 Mar 2012. {{zh icon}}</ref> mười họ thông dụng nhất Đài Loan là [[Trần (họ)|Trần]] (陳), [[Lâm (họ)|Lâm]] (林), [[Hoàng (họ)|Hoàng/Huỳnh]] (黃), [[Trương (họ)|Trương]] (張), [[Lý (họ)|Lý]] (李), [[Vương (họ)|Vương]] (王), [[Ngô (họ)|Ngô]] (吳), [[Lưu (họ)|Lưu]] (劉), [[Thái (họ)|Thái]] (蔡), và [[Dương (họ)|Dương]] (楊).