Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hệ bát phân”

n
replaced: 3 con → ba con using AWB
nKhông có tóm lược sửa đổi
n (replaced: 3 con → ba con using AWB)
 
=== Tính cộng ===
Phép cộng trong hệ bát phân cũng giống như hệ thập phân và các hệ khác.
 
Cộng hai số "4" với nhau tạo nên giá trị "10", tương đương với giá trị 2 trong hệ thập phân. Điều này xảy ra tương tự trong hệ thập phân khi hai số đơn vị được cộng vào với nhau. Nếu kết quả bằng hoặc cao hơn giá trị gốc (10), giá trị của con số ở hàng tiếp theo được nâng lên:
<nowiki>----------------</nowiki>
= 1 2 7 2
Trừ hai số dương cũng tương tự như "cộng" một [[Biểu diễn số âm|số âm]] với giá trị tương đồng của một [[Số tuyệt đối|số tuyệt đối]]; [[Máy tính|máy tính]] thường dùng ký hiệu [[Bù 8]] để diễn đạt số có giá trị âm. Ký hiệu này loại trừ được nhu cầu bức thiết phải có một phương pháp làm phép trừ biệt lập. Xin xem thêm chi tiết trong chương mục [[Bù 8]].
 
=== Tính nhân ===
Phép [[Tính nhân|tính nhân]] trong hệ bát phân cũng tương tự như phương pháp làm trong hệ thập phân. Hai số A và B được nhân với nhau bởi những tích số cục bộ: với mỗi con số ở B, tích của nó với số một con số trong A được tính và viết xuống một hàng mới, mỗi hàng mới phải chuyển dịch vị trí sang bên trái, hầu cho con số cuối cùng ở bên phải đứng cùng cột với vị trí của con số ở trong B đang dùng. Tổng của các tích cục bộ này cho ta kết quả tích số cuối cùng.
 
Ví dụ, hai số bát phân [[379 (số)|573]] và [[308 (số)|464]] được nhân với nhau như sau:
________
1 1 4 7 |1 1
Ở đây ta có số bị chia là 1147<sub>8</sub>, hoặc 615 trong số thập phân, số chia là 11<sub>8</sub>, hoặc 9 trong số thập phân. Cách làm tương tự với cách làm trong số thập phân. Ở đây ta lấy 2 số đầu của số bị chia 11<sub>8</sub> để chia với số chia, tức là 11, được 1, viết lên trên hàng kẻ. Kết quả này được nhân với số chia, và tích số được trừ với 3 số đầu của số bị chia. Số tiếp theo là một con số 1 được hạ xuống để tạo nên một dãy số có 3ba con số, tương tự với số lượng các con số của số chia:
1
________
---
3
Phân số của 1147<sub>8</sub> chia cho 11<sub>8</sub> là 104<sub>8</sub>, như liệt kê phía trên đường kẻ, trong khi số dư còn lại được viết ở hàng cuối là 3<sub>8</sub>. Trong [[Hệ thập phân|hệ thập phân]], 615 chia cho 9 được 68, dư 3.
 
== Phương pháp chuyển hệ từ bát phân sang các hệ khác và ngược lại ==
:: 2 x 10<sub>8</sub> x 10<sub>8</sub>
:: '''200<sub>8</sub>'''
Do vậy phương pháp biến đổi một số nguyên, ở hệ thập phân sang hệ nhị phân tương đương, có thể được tiến hành bằng cách chia số này với 2, và những số dư được viết xuống vào hàng (đơn vị) của nó. Kết quả lại tiếp tục được chia với 2, và số dư lại được viết xuống vào hàng (chục) của nó. Phương thức này được tiếp tục nhắc lại cho đến khi thương số của phép chia là 0.
 
Ví dụ, 128, trong hệ thập phân là:
| align="center" |0
|}
Lược trình các con số dư theo thứ tự từ dưới lên trên, cho chúng ta một số nhị phân 1110110<sub>2</sub>.
 
Để biến đổi một số bát phân sang hệ thập phân, chúng làm ngược lại. Bắt đầu từ bên trái, nhân đôi kết quả, rồi cộng con số bên cạnh cho đến khi không còn con số nào nữa. Lấy ví dụ để đổi 5617<sub>8</sub> sang hệ thập phân:
| align="right" |
|}
Kết quả là 2959.
 
Phần phân số trong một số tự nhiên được biến đổi với cùng một phương pháp, dựa vào [[phép toán chuyển vị bát phân]] để tăng gấp tám lần hoặc giảm xuống tám lần giá trị của con số.
 
=== Hệ nhị phân ===
Ví dụ: 123402<sub>8</sub> = 1010011100000010<sub>2</sub>
 
và 101101010011001<sub>2</sub> =
 
tách số:
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
 
[[Thể loại:Số học máy tính]]
[[Thể loại:Hệ đếm|B]]