Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Độ ưu tiên của toán tử”

n
→‎top: replaced: ( → ( using AWB
(Dịch từ bài viết Anh)
 
n (→‎top: replaced: ( → ( using AWB)
Trong [[toán học]] và [[lập trình máy tính]], '''thứ tự của toán tử''' (''order of operations'') hay '''độ ưu tiên của toán tử''' (''operator precedence'') là một tập hợp các quy tắc phản ánh quy ước về các thủ tục để thực hiện trước tiên khi đánh giá một [[Biểu thức (khoa học máy tính)|biểu thức toán học]] nhất định.
 
Ví dụ, trong toán hcoj và hầu hết các ngôn ngữ máy tính, phép nhân được cấp độ ưu tiên cao hơn so với phép cộng, và nó đã như vậy từ khi giới thiệu các kí hiệu đại số hiện đại.<ref name="Bronstein_1987"/><ref>{{Cite web|url=http://mathforum.org/library/drmath/view/52582.html |title=Ask Dr. Math |publisher=Math Forum |date=22 November 2000 |accessdate=5 March 2012}}</ref> Như vậy, biểu thức {{math|2 + 3 × 4}} được diễn dịch theo kiểu {{math|2 + (3 × 4) {{=}} 14}}, thay vì {{math|(2 + 3) × 4 {{=}} 20}}. Những quy ước này tồn tại để loại bỏ sự mơ hồ khi rút gọn cho kí hiệu ngắn nhất có thể. Trong trường hợp muốn ghi đè lên quy ước độ ưu tiên, hay chỉ đơn giản là muốn nhấn mạnh chúng, dấu ngoặc đơn ( ) (đôi khi được thay thế bằng dấu ngoặc vuông [ ] hay dấu ngoặc nhọn { } để dễ đọc hơn) có thể chỉ ra thứ tự thay thế, hay tăng cường thứ tự mặc định để tránh nhầm lẫn.
 
== Ghi chú ==