Khác biệt giữa các bản “Bệnh Hirschsprung”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “{{Infobox medical condition | Name = Bệnh Hirschsprung | Image = Hirschsprung acetylcholine.jpg | Caption = Histopathology hay…”)
 
Bệnh Hirschsprung xuất hiện ở khoảng một trong 5.000 trẻ sinh ra sống. <ref>{{cite web |url=http://www.motilitysociety.org/pdf/Hirschsprung%27s%20disease%208.28a.2006.pdf |title=HIRSCHSPRUNG'S DISEASE |author=Samuel Nurko MD, MPH- Director Center for Motility and Functional Gastrointestinal Disorders, Children’s Hospital, Boston. |format= |work= |accessdate=21 December 2014}}</ref> Nó thường được chẩn đoán ở trẻ em, và ảnh hưởng đến trẻ em trai nhiều hơn con gái. Khoảng 10% trường hợp là gia đình.
[[File:Hirschsprung disease.webm|thumb|Giải thích video]]
==Các dấu hiệu và triệu chứng [sửa]==
[[File:Hirschsprung.jpg|thumb|A: Phẫu thuật chụp X quang bụng bình thường cho thấy một PARTZ ở rectosigmoid, mũi tên. B: Xạ quang bụng bình thường cho thấy một PARTZ ở mũi giữa, mũi tên. C: Chụp X quang bụng bình thường cho thấy một PARTZ ở đại tràng giảm, mũi tên. D: Phép tương phản cho thấy một CETZ ở rectosigmoid, mũi tên. E: Xoang tương phản cho thấy CETZ ở mũi giữa, mũi tên. F: Phép tương phản cho thấy một CETZ ở cuối đại tràng, mũi tên.]]
Thông thường, bệnh Hirschsprung được chẩn đoán ngay sau khi sinh, mặc dù nó có thể phát triển tốt khi trưởng thành, vì sự hiện diện của megacolon, hoặc bởi vì bé không thể vượt qua phân đầu tiên (meconium) trong vòng 48 giờ sau khi sinh. Thông thường, 90% trẻ sơ sinh vượt qua phân loại phân tử đầu tiên trong vòng 24 giờ và 99% trong vòng 48 giờ. Các triệu chứng khác bao gồm nôn mửa xanh hoặc nâu, phân tích thuốc nổ sau khi bác sĩ đưa ngón tay vào trực tràng, sưng bụng, nhiều khí và tiêu chảy đẫm máu.
Người dùng vô danh