Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
{{Infobox state
{{chú thích trong bài}}
<!-- See Template:Infobox settlement for additional fields and descriptions -->
{{Thông tin đơn vị hành chính Ấn Độ/en
|type name = stateNagaland
|state_name native_name = Nagaland =
|native_name native_name_lang = Nagaland
|capital type = Kohima[[Phân cấp hành chính Ấn Độ|Bang]]
| image_flag = <!-- Do not add a flag until it has been officially adopted -->
|latd = 25.4 |longd = 94.08
|largest_city image_map = DimapurIN-NL.svg
|abbreviation map_alt = IN-NL =
| coordinates = {{coord|25.67|94.12|region:IN-NL_type:adm1st|display=inline,title}}
|official_languages = [[tiếng Anh]]
|legislature_type coor_pinpoint = UnicameralKohima
| coordinates_footnotes =
|legislature_strength = 60
| subdivision_type = Quốc gia
|leader_title_1 = [[Thống đốc Nagaland|Thống đốc]]
|leader_name_1 subdivision_name = Kateekal{{flagu|Ấn SankaranarayananĐộ}}
| established_title = Thiết lập
|leader_title_2 = [[Chief Ministers of Nagaland|Thủ hiến]]
| established_date = [[1 tháng 12]] năn, [[1963]]{{ref|cap|†}}
|leader_name_2 = Neiphiu Rio
| parts_type = Huyện
|established_date = [[1 tháng 12]] năn [[1963]]
| parts_style = para
|area_total= 16579
|area_rank p1 = 25th11
|area_magnitude seat_type = 10Thủ phủ
|population_year seat = 2001[[Kohima]]
| seat1_type = Thành phố lớn nhất
|population_total = 1988636
|population_rank seat1 = 24th[[Dimapur]]
| government_footnotes =
|population_density = 120
|districts leader_title = 11[[Thống đốc Nagaland|Thống đốc]]
|website leader_name = nagaland.nic.in[[Padmanabha Acharya]]
|seal leader_title1 = [[Thủ hiến Nagaland|Thủ = Nagalandseal.pnghiến]]
| leader_name1 = [[Shürhozelie Liezietsu]]<ref>{{cite news|title=Shurhozelie Liezeitsu elected as new Nagaland CM|url=http://indianexpress.com/article/india/shurhozelie-liezeitsu-elected-new-nagaland-cm-to-take-oath-on-wednesday-4534753/|accessdate=20 February 2017|work=[[The Indian Express]]|date=20 February 2017|location =Nagaland}}</ref>
|inset_map_marker = yes
| leader_title2 = [[Hội đồng lập pháp Nagaland|Lập pháp]]
| leader_name2 = [[Unicameral]] (60 ghế)
| leader_title3 = [[Danh sách Tòa Thượng thẩm Ấn Độ|Tòa Thượng thẩm]]
| leader_name3 = [[Tòa Thượng thẩm Gauhati]]
| unit_pref = Metric<!-- or US or UK -->
| area_footnotes =
| area_total_km2 = 16579
| area_note =
| area_rank = [[Danh sách bang Ấn Độ theo diện tích|Thứ 26]]
| elevation_footnotes =
| elevation_m =
| population_footnotes =
| population_total = 19886361980602
| population_as_of = 2011
| population_rank = [[Danh sách bang Ấn Độ theo dân số|Thứ 25]]
| population_density_km2 = 119
| population_note =
| timezone1 = [[Giờ chuẩn Ấn Độ|IST]]
| utc_offset1 = +05:30
| iso_code = [[ISO 3166-2:IN|IN-NL]]
| blank_name_sec1 = Tỉ lệ biết chữ
| blank_info_sec1 = 80,11%
| blank1_name_sec1 = [[Ngôn ngữ chính thức]]
| blank1_info_sec1 = [[Tiếng Anh]]
| website = [https://www.nagaland.gov.in// nagaland.gov.in/]
| footnotes = {{ref|cap|†}}Được thách ra từ [[Assam]] theo Đạo luật Bang Nagaland, 1962
}}
'''Nagaland''' {{audio|Nagaland.ogg|pronunciation}} là một [[phân cấp hành chính ở Ấn Độ|bang]] đồi núi nằm ở phần viễnmiền [[Đông Bắc Ấn Độ|phần đông bắc]] của [[Ấn Độ]]. Bang nàytiếp giáp các bangvới [[Assam]] về phía Tâytây và bắc, [[Arunachal Pradesh]] và một phần của [[Assam]] về phía Bắcbắc, [[MyanmaMyanmar]] về phía Đôngđông, và [[Manipur]] về phía Namnam. Thủ phủ bang là [[Kohima]], còn thành phố lớn nhất là [[Dimapur]]. VớiNó có diện tích {{convert|16,579|km2}} với dân số gần1.980.602 2theo triệuthống người, diện thích 16.579&nbsp;km²2011, Nagaland là một trong nhữngcác bang nhỏ nhất Ấn Độ.<ref name=coiprov>[http://censusindia.gov.in/2011-prov-results/paper2/data_files/nagaland/8-fig_naga-9.pdf Census of India 2011] Govt of India</ref>
 
Nagaland là nơi cư ngự của 16 bộ tộc lớn — [[Naga Angami|Angami]], [[Naga Ao|Ao]], [[Naga Chakhesang|Chakhesang]], [[Naga Chang|Chang]], [[người Dimasa|Kachari]], [[người Khiamniungan|Khiamniungan]], [[người Konyak|Konyak]], [[người Kuki|Kuki]], [[Naga Lotha|Lotha]], [[người Phom|Phom]], [[Naga Pochury|Pochury]], [[Naga Rengma|Rengma]], [[Naga Sangtam|Sangtam]], [[Naga Sumi|Sumi]], [[Yimchunger]], và [[Naga Zeme|Zeme]]-[[Naga Liangmai|Liangmai]] (Zeliang) cũng như nhiều tiểu bộ tộc khác.<ref name=pn>Purusottam Nayak, [http://mpra.ub.uni-muenchen.de/51851/ Some Facts and Figures on Development Attainments in Nagaland], Munich Personal RePEc Archive, MPRA Paper No. 51851, October 2013</ref> Mỗi bộ tộc có phong tục tập quán, ngôn ngữ và trang phục riêng biệt.<ref name=undp>[http://cq-publish.dev.undp.org/content/dam/india/docs/state_human_develop_report_nagaland_full_report_2008.pdf Nagaland – State Human Development Report] United Nations Development Programme (2005)</ref>
 
Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp liên dân tộc. Nagaland là một trong ba bang mà đa phần dân cư theo [[Kitô giáo]].<ref name=censusreligion>[http://censusindia.gov.in/Census_Data_2001/Census_data_finder/C_Series/Population_by_religious_communities.htm Population by religious communities] Census of India, 2001, Govt of India</ref><ref>Gordon Pruett, Christianity, history, and culture in Nagaland, ''Indian Sociology'', January 1974, vol. 8, no. 1, pp 51-65</ref>
 
{{Các bang và lãnh thổ Ấn Độ}}
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{Các khaibang và lãnh thổ Ấn Độ}}
{{thể loại Commons|Nagaland}}
 
[[Thể loại:Nagaland| ]]