Khác biệt giữa các bản “Urartu”

không có tóm lược sửa đổi
|year_leader5 = 785-753
|year_leader6 = 753-735
|today = {{flag|Armenia}}<br />{{flag|Azerbaijan}}<br />{{flag|GeorgiaGruzia}}<br />{{flag|Iran}}<br />{{flag|Iraq}}<br />{{flag|TurkeyThổ Nhĩ Kỳ}}
}}
'''Urartu''' ({{lang-hy|Ուրարտու}}), còn gọi là '''Vương quốc Van''' ([[tiếng Urartu]]: ''{{lang|xur|Biai, Biainili}}'';<ref name="Hewsen-2000">{{Armenian Van-Vaspurakan 2000|first=Robert H.|last=Hewsen|page=p. 13|title='Van in This World; Paradise in the Next': The Historical Geography of Van/Vaspurakan}}</ref> {{lang-hy|Վանի թագավորություն, ''Vani t′agavorut′yun''}};<ref>A.Y.Movsisyan, «The hieroglyphic script of van kingdom (Biainili, Urartu, Ararat)», Publishing House «Gitutyun» of NAS RA, Yerevan 1998. (Առկա է ՀՀ Ազգային Գրադարանում, ծածկագիր՝ 9(47.925)/Մ-91)</ref> [[tiếng Akkad|tiếng Assyria]]: ''{{lang|akk|māt Urarṭu}}'';<ref>Eberhard Schrader, ''The Cuneiform inscriptions and the Old Testament'' (1885), p. 65.</ref> [[tiếng Babylon]]: ''Urashtu''), là một vương quốc [[thời kỳ đồ sắt]], tập trung quanh [[hồ Van]] tại [[sơn nguyên Armenia]]. Nó tương ứng với ''Vương quốc Ararat'' trong Kinh Thánh.