Khác biệt giữa các bản “Léopold III của Bỉ”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: replaced: tháng 9 19 → tháng 9 năm 19 using AWB)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
{{Infobox royalty|type=monarch
| name = Leopold III
| succession = [[Danh sách vua Bỉ|Vua của Bỉ]]
| caption = Leopold, ảnh năm 1934
| image_size = 230px
| reign = {{nowrap|ngày [[23 tháng 2]] năm [[1934]]ngày [[16 tháng 7]] năm [[1951}}]]
| coronation =
| predecessor = [[Albert I của Bỉ|Albert I]]
| successor = [[Baudouin của Bỉ|Baudouin]]
| spouse = [[Astrid của Thụy Điển]] <br>[[Lilian, Công chúa Réthy]]
| issue = [[Công chúa Joséphine Charlotte của Bỉ]] <br> [[Baudouin của Bỉ]] <br> [[Albert II của Bỉ]] <br> [[Hoàng tử Alexandre của Bỉ]] <br> [[Công chúa Marie-Christine của Bỉ]] <br> [[Công chúa Marie-Esméralda của Bỉ]]
| royal anthem =
| father = [[Albert I của Bỉ]]
| mother = [[Elisabeth in Bayern (1876-1965)|Elisabeth của Bayern]]
| sinh = [[3 tháng 11]] năm [[1901]]
| nơi sinh = [[Bruxelles]], [[Bỉ]]
| mất = [[25 tháng 9]] năm [[1981]] (81 tuổi)
| nơi mất= [[Woluwe-Saint-Lambert]], [[Bỉ]]
| place of burial = [[ChurchNhà ofthờ OurĐức LadyMẹ ofĐồng Trinh Laeken]]
}}
 
 
Leopold III sinh ra tại [[Brussels]] với tước vị [[Hoàng tử Leopold của Bỉ]], [[Hoàng tử của Saxe-Coburg và Gotha]], và đã kế vị ngai vàng của Bỉ vào ngày 23 tháng 2 năm 1934 sau cái chết của cha mình, [[Albert I của Bỉ|vua Albert I]]. Ông đã phong là Hiệp sĩ thứ 1154 Hiệp sĩ của Hội Hiệp sĩ (''Orden del Toisón de Oro'') ở Tây Ban Nha vào năm 1923, Đại thập thứ 355 của Hội Tháp và Kiếm (Bồ Đào Nha) vào năm 1927 và Hiệp sĩ thứ 833 của Hội Garter (Anh) vào năm 1935.
 
==Chú thích==
{{tham khảo}}