Khác biệt giữa các bản “Than đá”

không có tóm lược sửa đổi
== Ứng dụng ==
 
Than đá sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống. Trước đây, than dùng làm nhiên liệu cho [[máy hơi nước]] , [[đầu máy xe lửa]] . Sau đó , than làm nhiên liệu cho nhà máy [[nhiệt điện]] , ngành [[luyện kim]] . Gần đây than còn dùng cho ngành [[hóa học]] tạo ra các sản phẩm như dược phẩm , chất dẻo , sợi nhân tạo . Than chì dùng làm điện cực
 
Than có tính chất hấp thụ các chất độc vì thế người ta gọi là than hấp thụ hoặc là than hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt các [[chất khí]] , [[chất hơi]] , [[chất tan]] trong dung dịch . Dùng nhiều trong việc máy lọc nước , làm trắng đường , mặt nạ phòng độc ....
 
== Điêu khắc ==
 
Than đá không chỉ là sản phẩm dành cho việc phát triển kinh tế , nguyên liệu máy móc và nhà máy , chất đốt ... mà còn dùng làm điêu khắc , vẽ tranh mỹ nghệ đó là tác phẩm do những nghệ nhân giỏi nghệ thuật . Từ một cục than đã trở thành 1 tác phẩm phong phú <ref>[http://www.simplevietnam.com/article/view/id/2215 Tác phẩm từ than]</ref>
 
== Phân bố và sản lượng ==
|-
|2003 || 5300
 
{| border="1"
| colspan="2" | '''Nhập khẩu than từng nơi 1/1/2010'''
|-
| Năm || Sản lượng (nghìn tấn)
|-
| Trung Quốc || 900
|-
| Hàn Quốc || 130
|-
| Thái Lan || 61,9
|-
| Việt Nam || 1,31
|-
| Nhật Bản || 184
|-
| Philipine || 20
|}
 
|}
 
== Chú thích ==
{{reflist}}
 
{{sơ khai địa chất}}
608

lần sửa đổi