Khác biệt giữa các bản “Felipe Massa”

n
n
{{Very long section|date=October 2009}}
===Sauber (2002, 2004–2005)===
[[File:Felipe Massa 2005.jpg|thumb|left|Massa drivinglái forcho [[Sauber]] at thetại [[2005 British Grand Prix]]]]
InTrong hisnăm [[rookie]]đầu yeartiên insự Formulanghiệp đua Công thức 1, Massa wasthi pairedđấu withcùng nhà vô địch [[1999Mùa Internationalgiải Formula 3000 season|1999Quốc Internationaltế năm 1999|Formula 3000 Quốc tế năm 1999]] champion [[Nick Heidfeld]]. HeAnh provedđã hechứng wasminh amình competitive drivermột tay lái có tiềm năng, butnhưng đã madephạm severalnhiều mistakeslỗi, includinggồm spinningcả offviệc thebị trackquay severaltròn timesnhiều lần trên đường đua. NeverthelessTuy nhiên, Massa scoredđã ghi được 4 championshipđiểm pointstrong inmùa hisgiải firstđầu seasontiên, hisvị trí tốt nhất bestcủa resultanh a 5thđứng placethứ at5 thetại {{F1 GP|2002|SpanishTây Ban Nha}} at the [[Circuit de Catalunya]]. HeAnh bị treo quyền sufferedthi ađấu onemột racevòng suspensionđua late incuối themùa seasongiải, forcinglỡ him tohội misstham thegia {{F1 GP|2002|UnitedHoa StatesKỳ}}. [[Heinz-Harald Frentzen]], Sauber'scựu formertay driverđua drovecủa forSauber Massalái inthay hischo placeMassa. Massa returnedquay totrở thelại driver's seat for thetại {{F1 GP|2002|JapaneseNhật Bản}}, butnhưng Sauber confirmedxác thatnhận rằng Frentzen wouldsẽ partnerthi đấu cặp với Heidfeld introng mùa giải năm {{F1|2003}}, leavingkhiến Massa without amất racevị seattrí. InsteadThay vào đó, Heanh spentlàm aviệc yearmột withnăm Sauber'svới enginenhà supplierscung cấp động cơ của Sauber, [[Scuderia Ferrari|Ferrari]], gainingthu experienceđược bykinh testingnghiệm forkhi thelái championship-winningthử cho đội giành chức vô teamđịch.
 
Sau đó Sauber thentái re-signed Massahợp forđồng thevới Massa cho [[2004Mùa Formulagiải OneCông thức 1 năm season|2004|mùa seasongiải 2004]]. InNăm 2004, heanh scoredghi được 12 oftrong Sauber'ssố 34 pointsđiểm của Sauber, hiskết bestquả resulttốt wasnhất acủa fourthanh place atvị thetrí thứ tư tại {{F1 GP|2004|BelgianBỉ}}. [[Giancarlo Fisichella]] scoredghi the22 team'sđiểm othercòn 22lại pointscho đội. Massa remainedtiếp attục ở lại Sauber introng mùa giải năm {{F1|2005}}. Though hechỉ scoredghi onlyđược 11 pointsđiểm, heanh outpacedvẫn hisvượt teammatequa người đồng đội [[Jacques Villeneuve]] throughtrong mosthầu ofhết themùa season,giải and beatđứng himtrước inVilleneuve thetrên drivers'bảng championshipxếp hạng tay đua. InMùa giải năm {{F1|2006}}, Massa re-joinedtái gia nhập Ferrari, pairedthi đấu withcùng [[Michael Schumacher]].
 
===Ferrari (2006–Present)===