Khác biệt giữa các bản “Georgios I của Hy Lạp”

không có tóm lược sửa đổi
{{Thông tin nhân vật hoàng gia
| tên = Georgios I
| tước vị = Quốc vương[[Vua]] của người [[Hy Lạp]]
| thêm = cyprus
| hình = King George of Hellenes.jpg
| tại vị = [[30 tháng 3]], năm [[1863]] -– [[18 tháng 3]], năm [[1913]]
| đăng quang = [[30 tháng 10]], năm [[1863]]
| tiền nhiệm = [[Othon của Hy Lạp|Othon]] {{Vương miện}}
| kế nhiệm = [[Constantine I của Hy Lạp|Constantine I]] {{Vương miện}}
| cha = [[Christian IX của Đan Mạch]] {{Vương miện}}
| mẹ = [[Louise của Hesse]]
| sinh = [[24 tháng 12]], năm [[1845]]
| nơi sinh = [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]]
| mất = [[18 tháng 3]], năm [[1913]]
| nơi mất = [[Thessaloniki]]<ref>AtVua theGeorgios timeI ofbị King'sám assassinationsát vào năm 1923. Khi đó, Thessaloniki wasvẫn incòn occupiedlà đất thuộc [[Đế chếquốc Ottoman|Ottoman]] territory. TheNăm citytháng wassau, recognisedHiệp asước partBucharest of(1913) [[Hyđược Lạp|Greece]] bykết, thetheo [[Hiệpđó ướcThessaloniki Bucharestbị (1913)|Treatysáp ofnhập Bucharestvào (1913)]]Vương fivequốc monthsHy afterwardsLạp.</ref>
| nơi an táng = RoyalNghĩa Cemeterytrang Hoàng gia, [[ĐiệnCung điện Taloi]], [[Hy Lạp]]
|signature=George I of Greece signature.svg
}}
 
'''Georgios I''' ({{lang-el|Γεώργιος A' Bασιλεύς των Eλλήνων}}, ''Geōrgios A', [[Basileus|Vasileús]] tōn Ellēnōn''; [[24 tháng 12]] năm [[1845]] &ndash; [[18 tháng 3]] năm [[1913]]) là một vị [[Danh sách vua Hy Lạp|Quốc vươngvua]] của người [[Hy Lạp]], trị vì từ năm [[1863]] tới [[1913]]. Vốn là một [[Quân chủ Đan Mạch|hoàngHoàng tử [[Đan Mạch]], Georgios được Đại hội đồng quốc gia Hy Lạp tôn làm vua ở tuổi 17, sau khi cựu vương [[Othon của Hy Lạp|Othon]] bị hạ bệ. Ông lên ngôi với sự hậu thuẫn của các nước [[Siêuđế quyền lựcquốc]] phương Tây ([[Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland]], [[Đế chế Pháp thứ hai]] và [[Đế chếquốcế Nga]]).
 
Là vị vua đầu tiên của vương triều đại Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg Hy Lạp, dưới triều đại ông, choVương thấy lãnh thổquốc Hy Lạp được mở mang xalãnh hơnthổ, gây chiến với [[đế quốc Ottoman]]. Năm 1913, trong khi [[chiến tranh Balkan lần thứ nhất]] đang tiếp diễn, ông bị một người vô chính phủ [[ám sát]]. Ông trị vì được 50 năm, triều đại lâu dài nhất trong [[lịch sử Hy Lạp]] cận đại]].
 
== Chú thích ==
{{Tham_khảo|cột=2}}
 
== Tài liệu tham khảo ==
<!--{{Các chủ đề|Lịch sử|Hy Lạp}}-->
* {{cite book |last=Campbell |first=John |coauthors=[[Philip Sherrard|Sherrard, Philip]] |title=Modern Greece |year=1968 |publisher=Ernest Benn |location=London}}
* {{cite book |last=Clogg |first=Richard |authorlink=Richard Clogg |title=A Short History of Modern Greece |year=1979 |publisher=Cambridge University Press |location= |isbn= }}
* {{cite book |last=Forster |first=Edward S. |authorlink= |coauthors= |title=A Short History of Modern Greece 1821-1956 3rd edition |year=1958 |publisher=Methuen and Co |location=London |isbn= }}
* {{cite book |last=Van der Kiste |first=John |authorlink=John Van der Kiste |title=Kings of the Hellenes |year=1994 |publisher=Sutton Publishing |location= |isbn=0-7509-2147-1 }}
* {{cite book |last=Woodhouse |first=C. M. |authorlink=Montague Woodhouse, 5th Baron Terrington |title=The Story of Modern Greece |year=1968 |publisher=Faber and Faber |location=London |isbn= }}
 
<!--{{Các chủ đề|Lịch sử|Hy Lạp}}-->
[[Thể loại:Sinh 1845]]
[[Thể loại:Mất 1913]]