Khác biệt giữa các bản “Mẫu tin tài nguyên DNS”

AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:07.0164351 using AWB
(AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:07.0164351 using AWB)
(Tên, Giá trị, Kiểu, Lớp, TTL)
 
Trường Lớp được sử dụng nhằm cho phép thêm vào những thực thể mạng không do NIC quản lý. Ngày nay, lớp được sử dụng rộng rãi nhất là loại được Internet sử dụng; nó được ký hiệu là IN.
 
Cuối cùng trường TTL chỉ ra mẫu tin tài nguyên này sẽ hợp lệ trong bao lâu. Trường này được sử dụng bởi những server đang trữ tạm các mẫu tin của server khác; khi trường TTL hết hạn, các mẫu tin chứa trường TTL hết hạn đó sẽ bị các server xóa khỏi cache của mình.
==Các loại mẫu tin tài nguyên==
===Mẫu tin A===
Các trường Tên và Giá trị là những gì chúng ta muốn có, ngoài tra trường Kiểu chỉ ra cách thức mà Giá trị được thông dịch. Chẳng hạn, trường Kiểu = A chỉ ra rằng Giá trị là một địa chỉ IP. Vì thế các mẫu tin kiểu A sẽ cài đặt kiểu ánh xạ từ tên miền sang địa chỉ IP.
 
===Mẫu tin NS===
Ví dụ như mẫu tin:
 
(ns.ctu.edu.vn, 203.162.41.166, A, IN)
 
chỉ ra rằng địa chỉ IP của host có tên ns.ctu.edu.vn là 203.162.41.166.
NS: Trường Giá trị chỉ ra tên miền của máy tính đang chạy dịch vụ tên, và dịch vụ đó có khả năng thông dịch các tên trong một miền cụ thể.
 
Ví dụ mẫu tin:
 
(ctu.edu.vn, ns.ctu.edu.vn, NS, IN)
==Chú thích==
{{Tham khảo|cột=}}
 
{{sơ khai}}
 
[[Thể loại:Hệ thống tên miền]]
[[Thể loại:Giao thức Internet]]