Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Thay đổi khái niệm Doanh nghiệp nhà nước cho đúng quy định với luật Doanh nghiệp 2014
{{Quản trị kinh doanh}}
 
'''Doanh nghiệp nhà nước''' là [[tổdoanh chức kinh tế]]nghiệp do [[Nhà nước]] [[sởnắm hữu]]giữ toàn bộ100% vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.<ref>{{chú thích web |url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=80178178115|title=Luật số 1468/20032014/QH11QH13 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp Nhà nước|accessdate=26/8/2014|publisher=chinhphu.vn |accessdate = 2013-03-11 }}</ref>.<br />So với trước đây, thì theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp Nhà nước chỉ có một loại hình duy nhất đó chính là Công ty TNHH MTV (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)
 
So với Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước thường được cho là kém hiệu quả hơn, lợi nhuận thấp hơn. Tuy nhiên, trong khi các [[công ty tư nhân]] chỉ phải tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, Doanh nghiệp Nhà nước thường phải gồng gánh một số trách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi ích của người dân, được thành lập để đối phó với những thất bại của thị trường. Điều đó dẫn đến việc các Doanh nghiệp Nhà nước không hướng đến và cũng không cần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tư nhân<ref>{{chú thích web |url=http://vietnamnet.vn/vn/chinh-tri/tuanvietnam/69555/doanh-nghiep-nha-nuoc--cua-ai--do-ai-va-vi-ai-.html|title=Doanh nghiệp Nhà nước: Của ai, do ai và vì ai? |publisher=vietnamnet |date= 24/4/2012}}</ref>.
- Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp,, có tên riêng, tài sản của doanh nghiệp là một bộ phần tài sản của nhà nước, có trụ sở riêng và tự chịu trách nhiệm với nhà nước về vấn đề bảo toàn vốn và phát sinh lợi nhuận từ việc kinh doanh.
 
==Định nghĩa==
(Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước của Quốc hội nước [[Việt Nam]])
* '''CôngDoanh tynghiệp nhà nước''' là [[doanhcông nghiệp]]ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập,được tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước.
* '''Doanh nghiệp do cổNhà phần,nước vốnnắm gópgiữ chidưới phối100% củavốn Nhàđiều nướclệ''' là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếmnắm trêngiữ dưới 50100% vốn điều lệ,; Nhàcác nướcloại giữhình quyềntương chiứng phối đốiCông vớity doanhtrách nghiệpnhiệm đóhữu hạn 2 thành viên và công ty cổ phần.
* '''Công ty cổ phần nhà nước''' là công ty cổ phần mà toàn bộ [[cổ đông]] là các công ty nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
* '''Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên''' là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
* '''Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên''' là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
* '''Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước''' là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
* '''Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước''' là doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhà nước trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống.
* '''Công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác''' là công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
* '''Công ty nhà nước độc lập''' là công ty nhà nước không thuộc cơ cấu tổ chức của tổng công ty nhà nước.
 
===Tổ chức kinh tế===
1

lần sửa đổi