Khác biệt giữa các bản “Bảng chữ cái Kirin”

 
Chữ Kirin bắt nguồn từ [[chữ uncial]] Hy Lạp, thêm vào những ký tự từ [[bảng chữ cái Glagolit]]. Những ký tự thêm vào này là để đại diện cho các [[âm vị]] không có mặt trong tiếng Hy Lạp. Tên của bảng chữ cái này được đặt để vinh danh hai nhà truyền giáo [[Byzantine]],<ref>''Columbia Encyclopedia'', Sixth Edition. 2001–05, s.v. "Cyril and Methodius, Saints"; ''Encyclopædia Britannica'', Encyclopædia Britannica Incorporated, Warren E. Preece – 1972, p. 846, s.v., "Cyril and Methodius, Saints" and "Eastern Orthodoxy, Missions ancient and modern"; ''Encyclopedia of World Cultures'', David H. Levinson, 1991, p. 239, s.v., "Social Science"; Eric M. Meyers, ''The Oxford Encyclopedia of Archaeology in the Near East'', p. 151, 1997; Lunt, ''Slavic Review'', June 1964, p. 216; Roman Jakobson, ''Crucial problems of Cyrillo-Methodian Studies''; Leonid Ivan Strakhovsky, ''A Handbook of Slavic Studies'', p. 98; V. Bogdanovich, ''History of the ancient Serbian literature'', Belgrade, 1980, p. 119</ref> [[Các Thánh Kyrillô và Mêthôđiô|Kyrillô và Mêthôđiô]], những người đã tạo ra bảng chữ cái Glagolit trước đó.
==Mẫu tự==
{| cellpadding=4 style="font-size:larger; text-align:center;" class="Unicode" summary="Letters of the early Kirin alphabet"
|+ style="font-size:smaller;" | [[Bảng chữ cái Kirin cổ]]<ref>А. Н. Стеценко. ''Хрестоматия по Старославянскому Языку'', 1984.</ref><ref>Cubberley, Paul. ''The Slavic Alphabets'', 1996.</ref>