Khác biệt giữa các bản “Điện li”

n
*Dung dịch bazơ tan: KOH, [[Natri hiđroxit|NaOH]], Ca(OH)2, Ba(OH)2,,...
*Dung dịch các axit mạnh: HNO3, HCl, HI,...
*Hầu hết các muối: NaCl, NaNO3, BaSO4, [[Bạc clorua|AgCl]]...
Các dung dịch muối điện ly mạnh là muối tạo thành bởi gốc [[bazơ]] và gốc [[axit]] mạnh.
Ví dụ:
 
=== Các chất điện li trung bình và yếu ===
-Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.Gồm: Axit yếu, bazơ yếu, do diện li phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, dung môi, bản chất của chất điện ly.Vd: +Axit yếu: [[Axit sulfuric|H<sub>2</sub>S]], [[Axit sulfurơ|H<sub>2</sub>SO<sub>3</sub>]], [[Axit phosphoric|H<sub>3</sub>PO<sub>4</sub>]], CH<sub>3</sub>COOH...
 
+Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Fe(OH)3....
 
+CuCl, HgCl2, Hg(CN)2...
 
==Tham khảo==
1

lần sửa đổi