Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Vitellius”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Gia đình: replaced: 2 bản → hai bản using AWB)
nKhông có tóm lược sửa đổi
| name = Vitellius
| title = [[Hoàng đế La Mã|Hoàng đế]] của [[Đế quốc La Mã|Đế chế La Mã]]
| full name = Aulus Vitellius (fromlúc birthsinh to accessionthời; <br />Aulus Vitellius Germanicus Augustus (aslàm hoàng emperorđế)
| image = Pseudo-Vitellius Louvre MR684.jpg
| cỡ hình = 250px
| caption = BustTượng ofbán Emperorthân của hoàng đế Vitellius, Louvre
| reign = 16 tháng 4, 69 &ndash; 22 tháng 12, 69
| predecessor = [[Otho]] {{Vương miện}}
| mother = [[Sextilia]]
| date of birth = {{birth date|15|9|24|df=y}}
| date of death = {{death date|69|12|22|df=y}} (age 54 tuổi)
| place of death = La Mã
| place of burial =
|}}
'''Aulus Vitellius Germanicus''', tên khai sinh là ''' Aulus Vitellius''' và thường được gọi là '''Vitellius '''({{lang-la|Aulus Vitellius Germanicus Augustus}};<ref>In [[Classical Latin]], Vitellius' name would be inscribed as AVLVS VITELLIVS GERMANICVS AVGVSTVS.</ref> ngày 24 tháng 12 năm 15-22 tháng 12 năm 69), là một hoàng đế La Mã trị vì từ ngày 16 tháng 4 năm 69-22 tháng 12 cùng năm. Vitellius trở đượcthành vịhoàng tríđế nàysau từcác sựtriều kế vịđại ngắn ngủi của [[Otho]] và [[Galba]] trong một năm của các cuộc nội chiến được gọi là [[năm của bốn hoàng đế]]. Vitellius là ngườivị hoàng đế đầu tiên để thêm Germanicus tên riêng Germanicus của mình lênvào tên hiệu của hoàng đế thay vì tên hiệu Ceasar khi kế vị.
 
Tuyên bố lên ngôi của ông đã sớm bị thách thức bởi những quân đoàn đồn trú tại các tỉnh miền Đông, nhữnghọ ngườiđã tuyên bố ủng hộ chỉ huy của mình là Vespasianus trở thành hoàng đế tại nơi ông ta đóng quân. Chiến tranh xảy ra sau đó, dẫn đến một thất bại tan nát cho Vitellius trong [[trận Bedriacum lần thứ hai]]. Khi ông nhận ra mình thiếu sự ủng hộ, Vitellius đã chuẩn bị thoái vị để ủng hộ Vespasianus làm hoàng đế, nhưng đã bị hành quyết tại Rome bởi lực lượng của phe Flavius vào ngày 22 tháng 12 năm 69.
==Gia đình==
Ông là con trai của [[Lucius Vitellius]] với ngừơi vợ của ông ta, Sextilia, ông đã có một người em trai, [[Lucius Vitellius Trẻ]].Suetonius Suetonius đã ghi hai bản khác nhau về nguồn gốc của Vittelius. Một trong đó là có nguồn gốc từ con cháu của những nhà vua của Latium còn bản kia là nói về nguồn gốc thấp kém. Suetonius nhận xét hợp lý rằng cả hai nguồn này có thể là của những kẻ nịnh bợ hoặc của kẻ thù của Vitellius-ngoại trừ việc chúng đã lưu hành trước khi Vitellius trở thành hoàng đế<ref>[http://penelope.uchicago.edu/Thayer/E/Roman/Texts/Suetonius/12Caesars/Vitellius*.html Chapter 1]</ref>. Suetonius cũng ghi nhận rằng khi Vitellius sinh ra,lá số tử vi của ông khiến cha mẹ ông sợ hãi và đã cố ngăn ông làm chấp chính quan.<ref>[http://penelope.uchicago.edu/Thayer/E/Roman/Texts/Suetonius/12Caesars/Vitellius*.html Chapter 3 part 2]</ref>
 
Ông đã lập gia đình lần đầu năm 40 với Petronia, con gái của Publius hoặc Gaius Petronius Pontius Nigrinus, họ có một đưangừơi con tên là Aulus Vitellius Petronianus.
 
Ông kết hôn lần 2 vớivào khoảng năm 50 với [[Galeria Fundana]] (cakhoảng năm 40 - aftsau năm 69)., Có lẽ là cháu gái của Gaius Galerius (ca 15 TCN -năm 23). Họ có hai con, một con trai tên là Germanicus và một con gái không tên (sinh cakhoảng năm 55). Settipani và Birley đã gợi ý rằng người con gái này đã kết hôn với Decimus Rupilius Libo Frugi, cha [[Rupilia Faustina]].<ref>[http://www.nndb.com/people/930/000087669/]</ref>
==Sự nghiệp chính trị==
===Chính trị và quân sự===
{{start box}}
{{s-off}}
{{succession box|title = [[ListDanh ofsách earlychấp imperialchính Romanquan consulsLa Mã đầu thời kỳ đế quốc|Consul Chấp chính quan]] of thecủa [[RomanĐế quốc La Empire]] togethercùng withvới [[Lucius Vipstanus Publicola Messalla]]|before = [[Claudius]] và [[Lucius Vitellius]]||after = [[Quintus Veranius]] và [[Gaius Pompeius Longus Gallus]] |years = 48}}
{{succession box|title=[[Các vị hoàng đế của La mã|Hoàng đế La mã]]|before=[[Otho]]|after=[[Vespasianus|Vespasian]]|years=69}}
{{succession box|title=[[Năm của bốn hoàng đế]]|before=[[Otho]]|after=''[[Vespasianus|Vespasian]]''|years=69, inđối competitionlập withvới [[Vespasianus|Vespasian]]}}
{{end box}}