Khác biệt giữa các bản “Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018”

! Lần gần nhất
! Thành tích tốt nhất
! [[Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA|Xếp hạng FIFA]]<br />Hiện tại (cập nhật ngày 2114/0809/2017)
|-
|align="left"|{{fb|RUS}} || Chủ nhà || 2 tháng 12 năm 2010 || 11<ref name="USSR-2">
Nga từng giành vị trí thứ tư ở một kỳ World Cup. Tuy nhiên, FIFA vẫn tính thành tích của Nga là thành tích của {{nft|Liên Xô}} trước đây.</ref> || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || Hạng tư ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 1966|1966]])<ref name="USSR">Nga đã tham dự 3 kỳ World Cup là [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1994|1994]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2002|2002]] và [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]]. Tuy nhiên, FIFA vẫn tính thành tích của Nga là thành tích của Liên Xô trước đây.</ref> ||6064
|-
|align="left"|{{fb|BRA}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ|Top 5 CONMEBOL]] || {{hs|01}}28 tháng 3 năm 2017 || data-sort-value="21"|21 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || '''Vô địch''' '''('''[[Giải bóng đá vô địch thế giới 1958|1958]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1962|1962]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1970|1970]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1994|1994]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2002|2002]]''')''' || '''12'''
|-
|align="left"|{{fb|IRN}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á|Nhất bảng A khu vực châu Á]] || {{hs|01}}12 tháng 6 năm 2017 || data-sort-value="5"|5 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || Vòng bảng ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 1978|1978]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1998|1998]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2006|2006]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]]) || 2425
|-
|align="left"|{{fb|JPN}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á|Nhất bảng B khu vực châu Á]] || {{hs|01}}31 tháng 8 năm 2017 || data-sort-value="5"|6 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || Vòng 2 ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 2002|2002]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2010|2010]]) || 4440
|-
|align="left"|{{fb|MEX}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe|Top 3 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe]] || {{hs|01}}1 tháng 9 năm 2017 || data-sort-value="5"|16 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || Tứ kết ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 1970|1970]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1986|1986]]) || 14
|-
|align="left"|{{fb|BEL}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Âu|Nhất bảng H khu vực châu Âu]] || {{hs|01}}3 tháng 9 năm 2017 || data-sort-value="5"|13 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || Hạng tư ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 1986|1986]]) || 95
|-
|align="left"|{{fb|KOR}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á|Nhì bảng A khu vực châu Á]] || {{hs|07}}5 tháng 9 năm 2017 || data-sort-value="10"|10 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|2014]] || Hạng tư ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 2002|2002]]) || 4951
|-
|align="left"|{{fb|KSA}} || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á|Nhì bảng A khu vực châu Á]] || {{hs|08}}5 tháng 9 năm 2017 || data-sort-value="5"|5 || [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2006|2006]] || Vòng 16 đội ([[Giải bóng đá vô địch thế giới 1994|1994]]) || 5953
|}
 
Người dùng vô danh