Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
không có tóm lược sửa đổi
{{Thông tin quốc gia |
Tên chính = Cộng hoà Kyrgyzstan
| Tên bản địa 1 = Кыргыз Республикасы {{kyunbulleted icon}}list
| {{native name|ky|{{lower|0.2em|Кыргыз Республикасы&nbsp;}}|italics=off}}<br/>{{smaller|''Qırğız Respublikası''}}
| Tên bản địa 2 = Kyrgyz Respublikasy {{ky icon}}
| Tên bản địa 3| ={{native name|ru|{{lower|0.2em|Кыргызская республика Республика&nbsp;}}|italics=off}}<br/>{{rusmaller|''Kyrgyzskaja iconRespublika''}}
}} |
| Tên bản địa 4 = Kyrgyzskaya respublika {{ru icon}} |
Tên thường = Kyrgyzstan |
Tên ngắn = Kyrgyzstan |
Huy hiệu = National emblem of Kyrgyzstan.svg |
Khẩu hiệu = không có |
Bản đồ = LocationKyrgyzstanKyrgyzstan on the globe (Eurasia centered).pngsvg |
Quốc ca = ''[[<br/>Кыргыз Республикасынын Мамлекеттик Гимни <br>''[[National Anthem of the Kyrgyz Republic|Kırgız Respublikasının Mamlekettik Gimni]]''(<br/>{{small|''Quốc ca củaCộng hoà Kyrgyz''}}<br/><center>[[File:National Anthem of Kyrgyzstan).ogg]]</center> |
Ngôn ngữ chính thức = [[tiếng Kyrgyz]], [[tiếng Nga]] |
Thủ đô = [[Bishkek]] |
Tọa độ thủ đô = {{Coord|42°52′N |52|N|74°36′E|36|E|type:city}} |
Vĩ độ = 42 |
Vĩ độ phút = 52 |
Hướng vĩ độ = N |
Kinh độ = 74 |
Kinh độ phút = 36 |
Hướng kinh độ = E |
Thành phố lớn nhất = [[Bishkek]] |
Loại chính phủ = [[Cộng hòa đại nghị|Cộng hòa nghị viện]] |
LoạiChức viênvụ chức1 = [[Tổng thống Kyrgyzstan|Tổng thống]]<br />[[Thủ tướng Kyrgyzstan|Thủ tướng]] |
Tên viênViên chức 1 = [[Almazbek Atambayev]]<br />[[Temir Sariyev]] |
Chức vụ 2= [[Thủ tướng Kyrgyzstan|Thủ tướng]] |
Diện tích = 198.500 |
Viên chức 2= [[Sapar Isakov]] |
Lập pháp = Hội đồng Tối cao |
Dân tộc = Năm 2016
{{unbulleted list
| 73,0% [[người Kyrgyz]]<ref name=number/>
| 14,6% [[người Uzbek]]
| 6,0% [[người Nga]]
| 1,1% [[người Hoa]]
| 5,3% khác
}} |
Diện tích = 198199.500951 |
Đứng hàng diện tích = 85 |
Độ lớn diện tích = 1 E11 |
Phần nước = 3,6% |
Dân số ước lượng = 6.019.480<ref name=number>{{cite web | url=http://www.stat.kg/ru/opendata/category/312/| title=Национальный состав населения (оценка на начало года, человек) | publisher=stat.kg}}</ref> |
Dân số ước lượng = 5.146.281 |
Năm ước lượng dân số = 2016 |
Đứng hàng dân số ước lượng = 111110 |
Dân số = 45.896362.100800 |
Năm thống kê dân số = 19992009 |
Mật độ dân số = 2527,4 |
Đứng hàng mật độ dân số = 147176 |
Thành thị = |
Nông thôn = |
Năm tính GDP PPP = 20052017 |
GDP PPP = 22,737 tỉ USD<ref name=imf2>{{cite web |url=http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/01/weodata/weorept.aspx?sy=2017&ey=2021&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=917&s=NGDPD%2CNGDPDPC%2CPPPGDP%2CPPPPC&grp=0&a=&pr1.x=70&pr1.y=8 |title= Report for Selected Countries and Subjects |work = World Economic Outlook Database |publisher=[[International Monetary Fund]]}}</ref> |
GDP PPP = 9.324 tỷ [[đô la Mỹ]] |
ĐứngXếp hànghạng GDP PPP = |
GDP PPP trênbình quân đầu người = 13.800669 [[đôUSD<ref la Mỹ]]name=imf2/> |
ĐứngXếp hànghạng GDP PPP trênbình quân đầu người = 190 |
Năm tính HDIGDP danh nghĩa = 20032017 |
GDP danh nghĩa = 6,854 tỉ USD<ref name=imf2/> |
HDI = 0,702 |
ĐứngXếp hànghạng HDIGDP danh nghĩa = 109 |
GDP danh nghĩa bình quân đầu người = 1.106 USD<ref name=imf2/> |
Xếp hạng GDP danh nghĩa bình quân đầu người = |
Gini = 27,4<ref name=WB1>{{cite web |url= http://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI |title= Gini index |publisher=[[World Bank]] |accessdate= 12 May 2016}}</ref> |
Xếp hạng Gini = |
Năm Gini = 2012 |
Loại Gini = thấp |
Năm tính HDI = 2014 |
HDI = 0,655<ref name="HDI">{{cite web |url=http://hdr.undp.org/sites/default/files/hdr_2015_statistical_annex.pdf |title=2015 Human Development Report |date=2015 |accessdate=15 December 2015 |publisher=United Nations Development Programme }}</ref> |
Đứng hàng HDI = 120 |
Cấp HDI = trung bình |
Loại chủ quyền = [[Độc lập]] từ Liên Xô |
Sự kiện thành lập1 = Tỉnh - Declared<br />tự trị Kara- RecognizedKirghiz |
Ngày thành lập1 = Từ [[Nga]]<br /> [[3114 tháng 8]]10 năm [[1991]]<br />1924 |
Sự kiện 2 = [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kirghizia|Cộng hoà XHCNXV Kirghiz]] |
[[tháng mười hai|tháng 12]] năm [[1991]] |
Ngày 2 = 5 tháng 12 năm 1936 |
Sự kiện 3 = Tuyên bố độc lập |
Ngày 3 = 31 tháng 8 năm 1991 |
Sự kiện 4 = Được công nhận |
[[tháng Ngày 4 = mười25 hai|tháng 12]] năm [[1991]] |
Đơn vị tiền tệ = [[Som Kyrgyzstan]] |
Dấu đơn vị tiền tệ = |
Mã đơn vị tiền tệ = KGS |
Múi giờ = [[KyrgyzstanGiờ TimeKyrgyzstan|KGT]] |
UTC = +5 |
Múi giờ DST = [[Kyrgyzstan Summer Time|KGST]] |
UTC DST = +6 |
Tên vùng Internet = [[.kg]] |
Mã số điện thoại = 996 |
Ghi chú =
}}
'''Kyrgyzstan''' (phiên âm [[tiếng Việt]]: '''Cư-rơ-gư-dơ-xtan''' hoặc '''Cư-rơ-gư-xtan'''; [[tiếng Kyrgyz]]: Кыргызстан; [[tiếng Nga]]: Киргизия, tuỳ từng trường hợp còn được [[dịchchuyển thuật|dịch]]tự thành '''Kirgizia''' hay '''Kirghizia''') (đánh vần theo [[Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế|IPA]]: {{IPA|/ˈkəːgɪztan/}}), tên chính thức '''Cộng hoà Kyrgyzstan''', là một quốc gia tại [[Trung Á]]. Nằm [[Các quốc gia không giáp biển|kín trong lục địa]] và nhiều đồi núi, nước này giáp biên giới với [[Kazakhstan]] ở phía bắc, [[Uzbekistan]] ở phía tây, [[Tajikistan]] ở phía tây nam và [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa]] ở phía đông nam.
 
Theo những con số ước tính tháng 8 năm 2016, dân số nước này là 6.088.000 người với đa số (72,6 phần trăm) là tín đồ Hồi giáo.