Khác biệt giữa các bản “Khủng hoảng tên lửa Cuba”

Bên trong nội bộ chính phủ Hoa Kỳ, họ hiểu rỏ rằng việc làm ngơ lời đề nghị thứ hai và quay trở lại bàn về lời đề nghị thứ nhất đã khiến cho nhà lãnh đạo Liên Xô gặp vấn đề rắc rối. Những sự chuẩn bị về mặc quân sự tiếp diễn, và tất cả các nhân sự Không quân hiện dịch của Hoa Kỳ được lệnh có mặt căn cứ của họ để chờ đợi lệnh hành động. Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ Robert Kennedy sau đó có nhắc lại tâm trạng vào lúc đó "Chúng tôi đã không bỏ qua tất cả hy vọng nhưng những gì hy vọng lại tùy thuộc vào sự thay đổi lập trường của Khrushchev trong khoảng thời gian vài tiếng đồng hồ kế tiếp. Đấy là một hy vọng, chớ không phải là một sự mong đợi. Sự mong đợi là một cuộc đối đầu quân sự vào ngày thứ ba, và có thể là vào ngày mai..."
 
Lúc 8:05 p.m. giờ miền Đông Hoa Kỳ, lá thư được thảo hồi sáng sớm được gởi đi. Thông điệp viết như sau "Khi ngài đọc lá thư gởi cho ngài, các điều then chốt trong lời đề nghị của ngài—mà dường như về tổng quan có thể chấp nhận được theo như tôi hiểu — là như sau: 1) Ngài sẽ đồng ý tháo bỏ những hệ thống vũ khí này khỏi Cuba dưới sự giám sát thích hợp của Liên Hiệp Quốc; and undertake,đảm withtrách suitablevới safe-guards,mức toan halttoàn thethích furtherđáng introductiontrong ofviệc suchngừng weaponđưa systemsthêm intonhững hệ thống vũ khí như thế vào Cuba. 2) We,Về onphần ourchúng parttôi, wouldchúng agree—upontôi thesẽ establishment- ofngay adequatesau arrangementskhi through thedàn Unitedxếp Nationsđầy đủ qua Liên Hiệp Quốc, tođồng ensureý thebảo carryingđảm outtiến andhành continuation oftiếp thesetục commitmentsnhững điều ràng buộc như sau (a) tolập removetức promptlybãi thebỏ quarantinecác measuresbiện nowpháp incách effectly andmà hiện nay đang được áp dụng (b) tođưa givera assuranceslời againstbảo theđảm invasionkhông ofxâm chiếm Cuba.". The letterthư wascũng alsođược releasedcông directlybố totrực thetiếp pressđến tobáo ensurechí itđể couldbảo notđảm berằng "delayed."{{Citation needed|date=Maykhông 2010}}bị "trì hoản".
 
Với việc bức này được gởi đi, một sự mặc cả đang nằm trên bàn thương thuyết. Tuy nhiên, như Robert Kennedy ghi nhận, có rất ít trông mong là nó sẽ được chấp nhận. Lúc 9:00 p.m. giờ miền Đông Hoa Kỳ, Ủy ban Hành pháp lại họp bàn để xem xét các hành động cho ngày hôm sau. Các kế hoạch đã được phát thảo cho các cuộc không kích nhắm vào các địa điểm có tên lửa cũng như các mục tiêu kinh tế khác, đặc biệt là kho chứa dầu lửa. Bộ trưởng Quốc phòng McNamara cho biết rằng họ phải "chuẩn bị hai chuyện: một chính phủ mới cho Cuba vì chúng tôi sẽ cần có một chính phủ; và thứ hai là những kế hoạch đáp trả lại Liên Xô tại [[châu Âu]] vì chắc chắn rằng Liên Xô sẽ làm cái gì đó ở đó".
With the letter delivered, a deal was on the table. However, as Robert Kennedy noted, there was little expectation it would be accepted. At 9:00 p.m. EST, the EXCOMM met again to review the actions for the following day. Plans were drawn up for air strikes on the missile sites as well as other economic targets, notably petroleum storage. McNamara stated that they had to "have two things ready: a government for Cuba, because we're going to need one; and secondly, plans for how to respond to the Soviet Union in Europe, because sure as hell they're going to do something there".{{Citation needed|date=May 2010}}
 
Lúc 12:12 a.m. giờ miền Đông Hoa Kỳ, thứ bảy ngày 27 tháng 10, Hoa Kỳ thông báo với các đồng minh NATO của mình rằng "tình hình càng trở nên ngắn ngũi hơn... Hoa Kỳ có thể thấy cần thiết trong một khoảng thời gian ngắn vì lợi ích của mình và lợi ích của các quốc gia bạn trong [[Tây Bán cầu]] để tiến hành bất cứ hành động quân sự nào có thể được xem là cần thiết". Mối quan tâm thêm gia tăng khi vào lúc 6 a.m., CIA báo cáo rằng tất cả các tên lửa tại Cuba đã sẳn sàng hoạt động.
At 12:12 a.m. EST, on Saturday, October 27, the U.S. informed its NATO allies that "the situation is growing shorter... the United States may find it necessary within a very short time in its interest and that of its fellow nations in the Western Hemisphere to take whatever military action may be necessary." To add to the concern, at 6 a.m. the CIA reported that all missiles in Cuba were ready for action.
 
LaterSau onđó thattrong same dayngày, whatcái the WhiteTòa HouseBạch laterỐc calledsau này gọi tên "BlackNgày Saturday,thứ bảy đen", theHải USquân NavyHoa droppedKỳ athả seriesmột ofloạt nhiều "signaling[[bom depthchống charges"tàu (practicengầm]] depthloại chargesdiễn thetập" size(khổ ofnhỏ cở bằng handlựu grenadesđạn<ref>{{cite web|url=http://www.gwu.edu/~nsarchiv/NSAEBB/NSAEBB75/|title=The Submarines of October|accessdate=1 May 2010|publisher= [[George Washington University]], National Security Archive }}</ref>) ontrên amột Sovietchiếc submarinetàu ngầm Liên Xô (B-59) at thekhu quarantinevực line,phong unawaretỏa that itkhông wasbiết armedrằng withchiếc atàu nuclear-tippedngầm torpedonày with orderstrang thatbị allowedthủy itlôi tomang beđầu usedđạn ifhạt thenhân submarine wasđược lệnh sử dụng vũ khí này nếu chiếc tàu ngầm bị "hulledđánh thủng" (a holebom inchống thetàu hullngầm fromhay depthđạn chargespháo ortrên surfacemặt fire)nước.<ref>{{cite web|url=http://www.gwu.edu/~nsarchiv/nsa/cuba_mis_cri/press3.htm|title=The Cuban Missile Crisis, 1962: Press Release, 11 October 2002, 5:00 PM|date=2002-10-11|publisher= [[George Washington University]], National Security Archive |accessdate=2008-10-26}}</ref> OnCùng thengày, samemột day,chiếc aphi U.S.cơ do thám U-2 spybay planelạc madevào anlãnh accidental,thổ unauthorizedduyên ninety-minutehải overflightviễn ofđông của theLiên Soviet Union'strong farvòng eastern90 coastphút.<ref>{{cite web|url=http://www.usip.org/files/resources/sr205.pdf|title=Why We Should Still Study the Cuban Missile Crisis|last=Dobbs|first=Michael|date=June 2008|work=Special Report 205|publisher=United States Institue of Peace|accessdate=2 May 2010}}</ref>
TheLiên Soviets scrambledđưa MIGngay fighterscác chiến đấu cơ MIG fromtừ [[WrangelĐảo IslandWrangel]] andlên inđón responsechặn the Americanđể sentđối aloftphó, Hoa Kỳ ra lệnh cho các chiến đấu cơ [[F-102 Delta Dagger|F-102]] fighters armedtrang withbị nucleartên air-to-airlửa missileshạt overnhân thekhông Beringđối Seakhông cất cánh trên Biển Bering.<ref>{{cite web|url=http://history.sandiego.edu/gen/filmnotes/thirteendays4.html|title=The Thirteen Days, October 16–28, 1962 |last=Schoenherr|first=Steven |date=April 10, 2006|accessdate=3 May 2010}}</ref>
 
== Crisis ends ==
2.136

lần sửa đổi