Khác biệt giữa các bản “Khủng hoảng tên lửa Cuba”

Mặc dù thiếu tá Rudolf Anderson là người duy nhất tử trận trong cuộc khủng hoảng này nhưng có đến 11 thành viên của 3 chiếc phi cơ thám thính Boeing [[RB-47 Stratojet]] thuộc [[Phi đoàn]] Thám thính Chiến lược số 55 bị thiệt mạng trong những vụ rớt phi cơ trong thời gian từ 27 tháng 9 đến 11 tháng 11 năm 1962.<ref>Lloyd, Alwyn T., "Boeing's B-47 Stratojet", Specialty Press, North Branch, Minnesota, 2005, ISBN 978-1-58007-071-3, page 178.</ref>
 
CriticsNhững includingngười chỉ trích Hoa Kỳ trong đó có Seymour Melman<ref>{{cite book |first=Seymour |last=Melman |title=The Demilitarized Society: Disarmament and Conversion |publisher=Harvest House |year=1988|authorlink=Seymour Melman |location=Montreal}}</ref> and Seymour Hersh<ref>{{cite book|first=Seymour |last=Hersh |title= The Dark Side of Camelot |year=1978|authorlink=Seymour Hersh}}</ref> suggestedcho thatrằng theKhủng Cubanhoảng Missiletên Crisislửa encouragedCuba U.S.đã usekhuyến ofkhích militaryHoa meansKỳ sử dụng các phương tiện quân sự, suchthí asdụ innhư thetrong [[VietnamChiến Wartranh Việt Nam]]. ThisCuộc Russođối đầu Nga-AmericanMỹ confrontationđồng wasbộ synchronouscùng withlúc thevới [[Sino-IndianChiến Wartranh Trung-Ấn]], datingkể fromtừ thelúc U.S.'s[[Quân militaryđội quarantineHoa ofKỳ]] tách ly quân sự chống Cuba; historians{{Who|date=Maynhiều 2010}}sử speculategia thatcho therằng [[China|Chinese]]việc attackTrung againstQuốc [[India]]tấn forcông disputedđánh landẤn wasĐộ meant tonhững coincidevùng withđất thetranh Cubanchấp Missilexảy Crisisra vào cùng lúc với khủng hoảng tên lửa Cuba.<ref>{{cite web|url=http://journal.frontierindia.com/index.php?option=com_content&task=section&id=7&Itemid=53 |title=Frontier India India-China Section| quote= Note alleged connections to Cuban Missile Crisis}}</ref>{{Dead link|date=May 2010}}
 
===Post-crisis history===
2.136

lần sửa đổi