Khác biệt giữa các bản “Lương (họ)”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
==Họ Lương tại Việt Nam==
{{văn phong}}
Họ Lương Việt Nam có nguồn gốc khởi thủy từ đâu và từ bao giờ thì được một số người quan tâm tìm hiểu. Tuy nhiên do xã hội biến động, nhiều người di cư và thay họ đổi tên. Chỉ có một số dòng họ lưu truyền gia phả thì mới truy tìm nguồn gốc được, và cũng thường không đủ bằng chứng trực tiếp để khẳng định. Hiện có vàimột số ý kiến. <ref name= luongtoc>[http://luongtoc.org/Nguon-Goc-Ho-Luong-Viet-Nam_c2_427.html Nguồn Gốc Họ Lương Việt Nam]. luongtoc.org, 29/05/2011. Truy cập 12/12/2015.</ref>.
 
===Gốc từ Trung Quốc sang===
Một số người thuộc [[Người Hán|Hán tộc]] cư ngụ ở miền nam Trung Hoa rồi [[di cư]] xuống [[miền Bắc (Việt Nam)|miền bắc Việt Nam]] để lập nghiệp. Trong số đó có hậu duệ của [[Lương Long]] sau khởi nghĩa 178-181 thất bại hay là hậu duệ của [[Lương Thạc]] (梁硕), người từng giành quyền và tự lĩnh chức [[Thứ sử Giao Châu]] vào năm Mậu Dần (318) [[nhà Tấn|thời Đông Tấn]]. Nếu đúng vậy thì do [[tổ tiên]] đều gốc [[Bách Việt]] đứng lên chống lại [[Người Hán|Hán tộc]] nhưng bị thất bại phải Nam cư<ref name= phahe/>.
 
===Thuyết về người dân tự đặt tộc danh===
Vào đầu Công nguyên thì người phương Nam nói chung chưa có họ. Khi người Hán hoàn thành việc chiếm [[Âu Lạc]], thực hiện cai trị thì trong quản lý người có việc đặt tên họ theo kiểu Hán và viết được bằng chữ Hán. Sử sách không ghi chép lại về quy định chọn họ tên này. Tự chọn ra họ là tình trạng chung của nhiều họ, cũng như cả một số dân thiểu số tại Việt Nam sau này. Việc chọn họ có thể là khá tùy tiện, trong đó có người chọn họ Lương. Tại [[Hồng Việt, Đông Hưng|xã Hồng Việt]], [[Đông Hưng|huyện Đông Hưng]], [[Thái Bình]] đã có hai chị em Lương Thị Kiền và Lương Thị Tấu là hai vị nữ tướng tham gia khởi nghĩa [[Hai Bà Trưng]]<ref name= TBO>Phạm Minh Đức. [http://baothaibinh.com.vn/39/36753/Diem_tua_de_Hong_Viet_tro_thanh_xa_anh_hung.htm Điểm tựa để Hồng Việt trở thành xã anh hùng]. Thái Bình Online, 27/4/2015. Truy cập 28/11/2015.</ref>, và có thể là người họ Lương tại Việt Nam sớm nhất ghi nhận được.
 
===Ý kiến khởi phát từ làng Hội Trào===
 
===Tại Hồng Việt, Đông Hưng, Thái Bình===
Một dòng họ Lương tại [[Hồng Việt, Đông Hưng|xã Hồng Việt]] nàytỉnh thìThái Bình có lưu truyền tích về cụ tổ lập ra họ Lương là ở Bắc [[Quảng Bình]], và truyền lại câu "Nam bang Lương tính duy ngã tử tôn", nghĩa là "họ Lương ở nước Nam đều là con cháu ta cả" <ref name= BookLuong>Nguyễn Quang Ân, Nguyễn Thanh, chủ biên. [http://trove.nla.gov.au/work/28525431?q&versionId=34654706 "''Thượng thư Lương Quy Chính, con người và sự nghiệp''"]. Lời mở đầu của GS. Đinh Xuân Lâm. Hà Nội: Trung tâm UNESCO thông tin tư liệu lịch sử và văn hóa Việt Nam, 2008.</ref>. Mộ tổ đặt ở đông nam [[Hoành Sơn (dãy núi)|Hoành Sơn]] (Đèo Ngang), nay không còn dấu tích. Con cháu sau này phát tán khắp nơi, chi nhánh đến Cao Hương tới đời ông [[Lương Thế Vinh]] cũng đã nhiều đời. Từ Vụ Bản lại có các nhánh đi các miền khác của đất nước. Nhánh đến xã Hồng Việt thì cỡ sau ông Lương Thế Vinh chừng 3-6 đời, và nay đã có hơn chục đời, nhưng không có tư liệu để ghép phả hệ với họ Lương ở Cao Hương.
 
Song tại mấy xã ở phía tây [[Đông Hưng|huyện Đông Hưng]] này đã có tới 4 dòng họ Lương, và sự kết duyên dẫn đến có nhà thì cả vợ chồng đều có họ Lương. Tức là việc truy tìm tổ của họ chỉ có ý nghĩa tương đối mà thôi.
Lời truyền "Nam bang..." được nhiều dòng họ Lương nhắc đến, nhưng không thấy nói về tổ, người xướng lên "duy ngã tử tôn" và mộ của tổ.
 
==== Các dân tộc thiểu số ====
Với các [[dân tộc thiểu số]], một vài nơi họ Lương được gọi là họ Lường nhưng xem các bài cúng bằng [[chữ Nôm]] thấy vẫn ghi là 梁, tức Lương <ref name= luongtoc/>. Một số người Hoa cũng ghi là họ Lường trong tiếng Việt, do cách phiên âm trực tiếp từ tiếng Quảng Đông sang chứ không dựa vào âm Hán Việt. Họ Lương hay Lường ở các dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam như Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,... được cho là di cư từ Trung Quốc từ hàng ngàn năm trước.
 
Trong khi đó một số chi nhánh họ Lương ở [[Nam Bộ]] không thuộc dạng này bởi đó là những di dân có nguồn gốc từ [[Phúc Kiến]], [[Triều Châu]] sang hồi [[thế kỷ 17]] sau sự sụp đổ của [[nhà Minh]]. Đó là những [[người Minh Hương]] (明鄉人), tự nhận và nhà nước công nhận họ là [[Hoa kiều]].
Cần để ý rằng do chọn họ kiểu [[tiếng Hán]] nên họ của [[người Tày]], [[Người Nùng|Nùng]], [[Người Thái (Việt Nam)|Thái tại Việt Nam]] có phát âm Hán Việt, còn họ của [[người Thái|người Thái tại Thái Lan]], [[người Lào]] thì có phát âm theo [[ngôn ngữ Tai-Kadai]] nguyên gốc, không liên quan đến âm [[tiếng Hán]].
 
==== Phân bố hiện nay ====
Từ thời vua [[Lê Đại Hành]] (thứ 6), trong tập "Bắc Địa Tấu Từ" có ghi như sau: các tỉnh miền Bắc Việt Nam có rất nhiều tộc họ sinh sống, riêng tộc Lương chỉ thấy ở 2 tỉnh:
* Tỉnh [[Sơn Tây]] có: Thủy tổ tộc Lương: Lương Trọng Lịch
|[[Lương Kỳ Tiên]] <br />Lương Hộ Tống <br />Lương Viết Bô || Thế kỷ 3 TCN || Ba cha con cụ [[Lương Kỳ Tiên]], quê ở Thụy Vân [[Việt Trì]], Phú Thọ là các tướng thời [[vua Hùng]] thứ 18, chiến đấu chống quân Tần, được cho là những người họ Lương tại Việt Nam sớm nhất được ghi nhận.
|-
|Lương Thị Kiền <br />Lương Thị Tấu || Thế kỷ 1 || Hai chị em, là hai vị nữ tướng tham gia khởi nghĩa [[Hai Bà Trưng]], người ở vùng nay là [[Hồng Việt, Đông Hưng|xã Hồng Việt]], Đông Hưng, Thái Bình<ref name= "TBO" />.
|-
| [[Tướng nhà Đinh#Danh sách|Lương Văn Hoằng]] || Thế kỷ 10 || [[Tướng nhà Đinh]] tham gia đánh dẹp [[12 sứ quân]], quê Nam Định.
| [[Lương Ngọc Tốn]] || ?-1930 || Đảng viên [[Việt Nam Quốc dân Đảng]], tham gia [[khởi nghĩa Yên Bái]] năm 1930, tháng 12 năm 1930 bị xử chém tại trước cổng nhà tù [[Hỏa Lò]] tại Hà Nội, cùng với sáu người là [[Đoàn Trần Nghiệp]] tức Ký Con, Nguyễn Văn Nho, Nguyễn Quang Triều, Nguyễn Minh Luân, Nguyễn Trọng Bằng, Phạm Văn Khuê.<ref>Hoang Van Dao, 2008. [https://books.google.com.vn/books?id=ANNaSrzrN64C&pg=PA153&lpg=PA153&dq=%22The+Seven+Heroes%22+%22K%C3%BD+Con%22&source=bl&ots=kyEK7NIME3&sig=6zh_qBRnXpPgt1uKqXrduBiMue0&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjCpKLjitnJAhXHKpQKHaCcASUQ6AEIGTAA#v=onepage&q=%22The%20Seven%20Heroes%22%20%22K%C3%BD%20Con%22&f=false "Viet nam Quoc dan Dang"], p. 153. Truy cập 22/11/2015.</ref>
|-
| [[Lương Như Truật]] || 1905-1984 || Nhà nho, đảng viên Việt Nam Quốc dân Đảng, tham gia khởi nghĩa Yên Bái, bị kết án chung thân khổ sai, lưu đày sang [[Guyane]] năm 1931, về nước 1955.<ref name= "Uyen">Uyên Ly. [http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/phong-su-ky-su/20080430/nha-lao-an-nam-o-guyane---ky-6-tu-thai-binh-den-guyane/255174.html Nhà lao An Nam ở Guyane]. Tuổi Trẻ Online, 30/04/2008. Truy cập 22/11/2015.</ref>
|-
| [[Lương Duyên Hồi]] || 1903-1986 || Đảng viên [[Đảng Cộng sản Đông Dương]] lớp đầu ở [[Thái Bình]]<ref>[http://www.thaibinh.gov.vn/gioithieu/Pages/dia_chi_thai_binh.aspx?ItemID=30949 Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Thái Bình.] 26/08/2013. Truy cập 22/11/2015.</ref>. Sau [[Xô Viết Nghệ Tĩnh|phong trào Xô viết 1930]] ở Thái Bình bị kết án 10 năm khổ sai, lưu đày sang [[Guyane]] năm 1931<ref name= "Uyen" />. Sau này là đại biểu [[Quốc hội Việt Nam khóa II|Quốc hội VN DCCH khóa 2]].
|-
| [[Lương Kim Định]] || 1915-1997 || Linh mục, nhà triết học