Khác biệt giữa các bản “Trận Bô Cô”

n (→‎top: clean up, replaced: → (5), → (8) using AWB)
| thành phần 1 =
| thành phần 2 =
| lực lượng 1 = khôngkhoảng 5-6 vạn quân
| lực lượng 2 = ~60.0006 vạn quân (số liệu của sử Trung Quốc)<ref name="ReferenceB">Viện sử học, sách đã dẫn, tr 81. Dẫn theo Minh sử</ref>
|10 thươngvạn vong 2 = 100.000quân (số liệu của sử Việt Nam)<ref name="ReferenceA">[http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt14.html Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 9]</ref>.
| thương vong 1 = khônghơn 1 vạn
| thương vong 2 = 100.000 (số liệu của sử Việt Nam)<ref name="ReferenceA">[http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt14.html Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 9]</ref>.
| thương vong 2 = gần 10 vạn(số liệu của sử Việt Nam)<ref name="ReferenceA">[http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt14.html Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 9]</ref>.
| ghi chú =
}}
 
==Lực lượng==
Sử sách không ghi rõ số quân nhà Hậu Trần, chỉ ghi khi quân Hậu Trần gồm 5 trấn từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa và khi ra đến Tràng An thì số người theo rất đông<ref name="ReferenceA"/>. Quân chủ lực theo [[Đặng Tất]] tiến ra bắc tham chiến vào khoảng 5-6 vạn.
 
Về lực lượng quân Minh, sử Trung Quốc ghi nhận gồm đạo quân viện binh của Chinh Di tướng quân Mộc Thanh và Thượng thư Bộ Binh Lưu Tuấn là 4 vạn; còn quân của Đô ty Lã Nghị ở Giao Chỉ là 2 vạn quân<ref name="ReferenceB"/>. Sử Việt Nam cũng ghi chép khác nhau, ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'' cho rằng quân Minh có ít nhất 10 vạn người, trong đó đạo viện binh của Mộc Thạnh là 5 vạn<ref name="ReferenceA"/>, còn ''[[Việt sử tiêu án]]'' không ghi số quân Minh, ''[[Khâm định Việt sử thông giám cương mục]]'' ghi số quân viện binh của Mộc Thạnh là 4 vạn<ref name="ReferenceC">[[Khâm định Việt sử thông giám cương mục]], Chính biên quyển 12</ref>.
148

lần sửa đổi