Khác biệt giữa các bản “Thế Pliocen”

n
robot Thay: th:สมัยไพลโอซีน; sửa cách trình bày
n (robot Thêm: simple:Pliocene)
n (robot Thay: th:สมัยไพลโอซีน; sửa cách trình bày)
Nhà thiên văn Narciso Benítez của [[Đại học Johns Hopkins]] và nhóm của ông gợi ý rằng một [[siêu tân tinh]] là ứng cử viên có vẻ hợp lý nhưng chưa được kiểm chứng cho nguyên nhân gây ra sự kiện tuyệt chủng trong lòng đại dương đặc trưng cho ranh giới Pliocen-Pleistocen, do gây ra sự phá hủy đáng kể tầng [[ôzôn]].
 
== Phân chia ==
Các [[tầng động vật]] của thế Pliocen từ trẻ nhất tới cổ nhất theo phân loại của [[Ủy ban quốc tế về địa tầng học]] (ICS) là:
 
Các hệ thống phân loại khác được sử dụng cho [[California]], [[Australia]], [[Nhật Bản]] và [[New Zealand]].
 
== Khí hậu ==
Khí hậu trở nên lạnh và khô hơn, mang tính chất [[mùa]], tương tự như khí hậu ngày nay. Các [[dải băng]] [[châu Nam Cực]] đã phát triển trong thế Pliocen. Châu lục này bị đóng băng và bị che phủ toàn bộ bởi các sông băng vĩnh cửu vào đầu thế Pliocen. Sự hình thành chỏm băng Bắc cực diễn ra vào khoảng 3 Ma được ghi nhận bằng sự dịch chuyển đột ngột trong tỷ lệ các [[đồng vị]] của [[ôxy]] và cuội kết trong băng ở các tầng trầm tích Bắc [[Đại Tây Dương]] và Bắc [[Thái Bình Dương]]<ref>Van Andel 1994 trang 226</ref>. Sự đóng băng ở các vĩ độ trung bình có lẽ đã diễn ra trước khi kết thúc thế địa chất này.
 
== Cổ địa lý học ==
Các lục địa vẫn tiếp tục [[kiến tạo địa tầng|trôi dạt]] về phía vị trí của chúng hiện nay, có lẽ dịch chuyển từ các vị trí xa tới 250 km từ vị trí hiện tại tới các vị trí chỉ cách khoảng 70 km so với vị trí hiện nay của chúng. [[Nam Mỹ]] kết nối với Bắc Mỹ thông qua [[eo đất Panama]] trong thế Pliocen, tạo ra sự kết thúc gần như trọn vẹn của quần động vật [[thú có túi]] (''Marsupialia'') khác biệt tại Nam Mỹ. Sự hình thành của eo đất có hậu quả lớn đối với nhiệt độ toàn cầu, do các dòng hải lưu ấm xích đạo bị chia cắt và chu kỳ lạnh của Đại Tây Dương đã bắt đầu, với các luồng nước lạnh từ Bắc cực và Nam cực làm hạ nhiệt độ của Đại Tây Dương khi này đã bị cô lập.
 
Các loại đất đá trong lòng đại dương cũng bị lộ thiên rõ nét tại Địa Trung Hải, [[Ấn Độ]], [[Trung Quốc]]. Ở những nơi khác chúng chỉ lộ thiên chủ yếu là ven bờ biển.
 
== Quần thực vật ==
Sự thay đổi thành khí hậu có tính chất mùa, lạnh và khô hơn có ảnh hưởng đáng kể tới thảm thực vật của thế Pliocen, làm giảm các loài nhiệt đới trên toàn thế giới. Các cánh rừng lá sớm rụng phát triển hơn, các rừng [[ngành Thông|cây lá kim]] và [[tundra]] che phủ phần lớn ở phía bắc, còn [[đồng cỏ]] trải rộng trên mọi châu lục (ngoại trừ châu Nam Cực). Các rừng nhiệt đới bị hạn chế trong một dải hẹp xung quanh xích đạo, và bổ sung thêm cho các [[xavan]] khô là các [[sa mạc]] ở châu Á và châu Phi.
== Quần động vật ==
[[ImageTập tin:SpondylusArticulated.jpg|thumb|200px|''Spondylus'']]
<!--[[Hình:CyprusPlioceneGastropod.JPG|nhỏ|phải|200px|Một con ốc cổ có từ thế Pliocen ở [[Cyprus]]. Một con giun nhiều tơ họ Serpulidae bám vào nó.]]
[[Hình:Cladocora.jpg|nhỏ|200px|Loài san hô (''Cladocora'' sp.) từ thế Pliocen ở [[Cyprus]].]]-->
 
Các va chạm của các lục địa nghĩa là có sự di cư lớn và trộn lẫn của các loài trước đó là cô lập, chẳng hạn như trong [[Đại trao đổi châu Mỹ]]. Các [[động vật ăn cỏ]] trở nên to lớn hơn, giống như các động vật săn mồi chuyên biệt hóa.
=== Động vật có vú ===
Tại Bắc Mỹ, [[động vật gặm nhấm]], [[voi răng mấu]] (''Mammutidae'') to lớn, [[họ Voi răng hõm|voi răng hõm]] (''Gomphotheriidae''), [[thú có túi ôpốt]] (''Didelphimorphia'') vẫn tiếp tục thành công, trong khi các động vật móng guốc (''Ungulata'') suy giảm, với [[lạc đà]], [[họ Hươu nai|hươu]] và [[ngựa]] đều suy giảm về quần thể. Nhiều loài [[tê giác]], [[họ Heo vòi|heo vòi]] và ''[[Chalicotheriidae]]'' bị tuyệt chủng. Nhóm [[Bộ Ăn thịt|động vật ăn thịt]] như [[họ Chồn|chồn]] đa dạng hóa, cũng như [[họ Chó|chó]] cùng những con [[họ Gấu|gấu]] săn mồi và chạy nhanh. Những con [[Phân bộ Lười|lười]] (''Folivora''), [[thú răng khắc]] (''Glyptodont'') và [[tatu]] (''Cingulata'') tiến về phía bắc với sự hình thành của eo đất Panama.
 
Tại [[đại lục Á-Âu]] động vật gặm nhấm cũng phát triển, trong khi sự phân bố của [[bộ Linh trưởng|linh trưởng]] bị thu hẹp. [[Họ Voi|Voi]], [[Họ Voi răng hõm|voi răng hõm]] và [[voi răng mái]] (''Stegodon'' spp.) thành công tại châu Á, còn các loài [[bộ Đa man|đa man]] từ châu Phi di cư lên phía bắc. Sự đa dạng của các loài [[ngựa]] bị suy giảm, trong khi heo vòi và tê giác lại phát triển tương đối tốt. [[Họ Trâu bò|Trâu bò]] và [[linh dương]] cũng thành công, và một số loài lạc đà từ Bắc Mỹ vượt sang châu Á. [[Linh cẩu]] và [[mèo răng kiếm]] tiền sử xuất hiện, gia nhập nhóm động vật săn mồi cùng với chó, gấu và chồn.
 
{| border=0 cellspacing=2 cellpadding=0 width=350 align="right" style="font-size:smaller;"
''[[Litopterna]]'' và ''[[Notoungulata]]'', các nhóm động vật móng guốc bản địa Nam Mỹ, cũng phát triển tốt. Các động vật ăn thịt nhỏ, giống như chồn của họ [[họ Cầy|cầy]] (''Mustelidae'') và [[coati]] (''Nasua'') di cư từ phía bắc tới. Các loài thú răng khắc ăn cỏ (''Glyptodont''), lười khổng lồ và tatu nhỏ hơn phát triển tốt.
 
Thú có túi (''Marsupialia'') vẫn là nhóm thống lĩnh trong quần thú của [[Australia]], với các dạng ăn cỏ như [[gấu túi]] (''Vombatidae''), [[kangaroo]] và ''[[Diprotodont]]'' (thú răng hai cửa) to lớn. Các loài thú có túi và ăn thịt vẫn tiếp tục sinh tồn trong thế Pliocen, bao gồm nhóm ''[[Dasyuromorphia]]'', [[sói Tasmania]] (họ ''Thylacinidae'', tương tự như chó) và [[sư tử túi]] (chi ''Thylacoleo'', tương tự như mèo). Những loài gặm nhấm đầu tiên cũng đến đây trong thời gian này, trong khi dơi cùng các loài cá voi phát triển tốt. [[Thú mỏ vịt]] hiện đại, một nhóm [[động vật đơn huyệt]], cũng xuất hiện.
 
=== Chim ===
Nhóm chim săn mồi họ ''[[Phorusrhacidae]]'' (chim khủng bố) đã hiếm trong thời gian này; trong số các loài cuối cùng chỉ còn chi ''[[Titanis]]'', một chi chim săn mồi cạnh tranh cùng động vật có vú trong vai trò của động vật săn mồi hàng đầu. Đặc trưng phân biệt của chúng là móng vuốt, đã tiến hóa để túm lấy con mồi, chẳng hạn như ''[[Hipparion]]'' (dạng ngựa cổ đại). Các nhóm chim khác có lẽ đã tiến hóa vào thời gian này, một số trở thành chim hiện đại còn một số bị tuyệt chủng.
=== Bò sát ===
Các dạng cá sấu bị tuyệt chủng ở châu Âu do khí hậu lạnh lẽo. Các nhóm rắn độc tiếp tục gia tăng do có nhiều nhóm chim và động vật gặm nhấm đã tiến hóa.
 
== Đại dương ==
Các đại dương vẫn còn tương đối ấm trong thế Pliocen, mặc dù chúng vẫn tiếp tục lạnh đi. [[Chỏm băng Bắc cực]] đã hình thành, tiếp tục làm khí hậu khô hơn và làm tăng quá trình lạnh đi của các dòng hải lưu nông ở Bắc Đại Tây Dương. Các hải lưu lạnh sâu phía dưới chảy ra từ Nam cực.
 
Trong lòng biển của thế Pliocen sinh sống các loài [[lợn biển]], [[hải cẩu]] và [[sư tử biển]].
 
== Siêu tân tinh ==
Năm 2002, các nhà thiên văn phát hiện ra rằng khoảng 2 triệu năm trước, vào khoảng cuối thế Pliocen, một nhóm [[phân loại sao|sao O và B]] sáng chói gọi là [[liên hợp chòm sao|liên hợp OB]] [[Liên hợp Thiên Hạt-Bán Nhân Mã|Thiên Hạt-Bán Nhân Mã]] đã vượt qua Trái Đất trong phạm vi 150 năm ánh sáng và một hay nhiều [[siêu tân tinh]] có thể đã xảy ra trong nhóm này vào thời gian đó. Sự bùng nổ gần như vậy có thể gây ra tổn thất cho tầng ôzôn của Trái Đất và gây ra sự tuyệt chủng của một số dạng sự sống trong lòng đại dương (lưu ý rằng ở đỉnh điểm của nó, siêu tân tinh với kích thước như vậy có thể có [[độ sáng biểu kiến tuyệt đối]] như là một thiên hà với 200 tỷ ngôi sao).<ref>Comins, Kaufmann trang 359.</ref>
 
== Xem thêm ==
* [[Danh sách các khu vực hóa thạch]]
 
== Tham khảo ==
* {{cite book | first=Niel F. | last=Comins | coauthors=William J. Kaufmann III | year=2005 | title=Discovering the Universe | edition=7th edition | publisher=Susan Finnemore Brennan | location=New York, NY | id=0-7167-7584-0}}
* Ogg Jim; tháng 6 năm 2004, ''Overview of Global Boundary Stratotype Sections and Points (GSSP's)'' http://www.stratigraphy.org/gssp.htm Truy cập 30-4-2006.
* Van Andel, Tjeerd H., ''New Views on an Old Planet: a History of Global Change'' (ấn bản lần thứ 2, 1994)
 
== Liên kết ngoài ==
{{Commonscat|Pliocene}}
* [http://www.bbc.co.uk/beasts/changing/pliocene/index.shtml BBC Changing Worlds: Pliocene]
* [http://www.palaeos.com/Cenozoic/Pliocene/Pliocene.htm Palaeos Pliocene]
* [http://www.pbs.org/wgbh/evolution/change/deeptime/pliocene.html PBS Change: Deep Time: Pliocene]
* [http://www.ucmp.berkeley.edu/tertiary/pli.html UCMP Berkeley Trang về thế Pliocen]
* [http://www.giss.nasa.gov/research/features/pliocene/ Mid-Pliocene Global Warming: NASA/GISS Climate Modeling]
* [http://www.sciencenews.org/articles/20020202/fob5.asp "Supernova dealt deaths on Earth? Stellar blasts may have killed ancient marine life" ''Science News Online''] 2-2-2002
* [http://gsa.confex.com/gsa/2007AM/finalprogram/abstract_129643.htm Possible Pliocene supernova]
== Ghi chú ==
{{reflist}}
{{Kỷ Neogen}}
[[fi:Plioseeni]]
[[sv:Pliocen]]
[[th:สมัยพลิไพลโอซีน]]
[[tr:Pliyosen Çağ]]
[[uk:Пліоцен]]
167.067

lần sửa đổi