Khác biệt giữa các bản “USS Yorktown (CV-5)”

edit infobox
(image edit)
(edit infobox)
{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Yorktown]].}}
 
 
{|align="right" border="2" cellpadding="2" cellspacing="0" style="margin: 0 0 1em 0.5em; background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; border-collapse: collapse; font-size: 95%;" width="300"
{|{{Infobox ship begin}}
|colspan="2"|[[Tập tin:USS Yorktown.jpg|300px]]
{{Infobox ship image
|-
|colspan="2"Ship alignimage="center"|Tàu sân bay[[Tập tin:USS Yorktown (CV-5).jpg|300px]]
|Ship caption= USS ''Yorktown'' (CV-5)
|-
}}
!style="color: white; height: 30px; background: navy;"| Mang cờ
{{Infobox ship career
!style="color: white; height: 30px; background: navy;"| {{flagicon|United States|1912}} <font color=white>[[Hải quân Hoa Kỳ]]</font>
|Ship country= Hoa Kỳ
|-
|Ship flag= {{USN flag|1946}}
|Lớp tàu:
|Ship name=
|[[lớp tàu sân bay Yorktown]]
|Ship namesake=[[trận Yorktown (1781)|trận Yorktown]]
|-
|Ship ordered=[[3 tháng 8]] năm [[1933]]
|Xưởng đóng tàu:
|Ship awarded=
|[[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding]]
|Ship builder=[[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding]]
|-
|Ship original cost=
|Đặt hàng:
|Ship laid down=[[321 tháng 85]] năm [[19331934]]
|Ship launched=[[4 tháng 4]] năm [[1936]]
|-
|Ship sponsor=[[Eleanor Roosevelt]]
|Đặt lườn:
|Ship completed=
|[[21 tháng 5]] năm [[1934]]
|Ship acquired=
|-
|Ship commissioned=
|Hạ thủy:
|Ship recommissioned=
|[[4 tháng 4]] năm [[1936]]
|Ship decommissioned=
|-
|Ship in service=[[30 tháng 9]] năm [[1937]]
|Hoạt động:
|Ship out of service=
|[[30 tháng 9]] năm [[1937]]
|Ship renamed=
|-
|Ship reclassified=
|Bị mất:
|Ship struck=[[2 tháng 10]] năm [[1942]]
|Bị máy bay Nhật đánh hỏng trong [[trận Midway]], chìm ngày [[7 tháng 6]] năm [[1942]] sau khi bị tàu ngầm Nhật đánh trúng.
|Ship nickname=
|-
|Ship honors= Huy chương Phục vụ Phòng thủ Hoa Kỳ<br />Huy chương Chiến dịch Hoa Kỳ / Huy chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương (3 sao) / Huy chương Chiến thắng Thế Chiến II
|Xóa đăng bạ:
|Ship captured=
|[[2 tháng 10]] năm [[1942]]
|Ship fate= Bị chìm trong [[trận Midway]] ngày [[7 tháng 6]] năm [[1942]] sau khi bị tàu ngầm Nhật đánh trúng.
|-
|Ship status=
|Phần thưởng:
}}
|Huy chương Phục vụ Phòng thủ Hoa Kỳ<br />Huy chương Chiến dịch Hoa Kỳ / Huy chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương (3 sao) / Huy chương Chiến thắng Thế Chiến II
{{Infobox ship characteristics
|-
|Ship class=[[Lớp tàu sân bay Yorktown]]
!colspan="2" style="color: white; height: 30px; background: navy;"| Các đặc tính chung
|Ship displacement= 19.800 tấn (tiêu chuẩn); 25.500 tấn (đầy tải)
|-
|Ship length=234,7 m (770 ft) mực nước <br/> 251,4 m (824 ft 9 in) chung
|Lượng rẽ nước:
|Ship beam=25,3 m (83 ft) mực nước <br/>33,4 m (109 ft 6 in) chung
|19.800 tấn (tiêu chuẩn)<br />25.500 tấn (chất đầy tải)
|Ship draft=7,9 m (26 ft)
|-
|Ship propulsion= 4 × turbine hơi nước Parsons <br/> 9 × nồi hơi Babcock & Wilcox <br/> 4 × trục <br/> công suất 120.000 mã lực (89,5 MW)
|Chiều dài:
|Ship speed=60 km/h (32,5 knot)
|234,7 m (770 ft) (mực ngấn nước)<br />251,4 m (824 ft 9 in) (chung)
|Ship range=23.000 km ở tốc độ 27,8 km/h <br/> (12.500 hải lý ở tốc độ 15 knot)
|-
|Ship endurance=
|Mạn thuyền:
|Ship complement=2.217 sĩ quan và thủy thủ (1941)
|25,4 m (83 ft 3 in) (mực ngấn nước)<br />33,4 m (109 ft 6 in) (chung)
|Ship crew=
|-
|Ship sensors= radar [[RCA]] [[CXAM]]<ref name="RADAR">{{cite journal|author=Macintyre, Donald, CAPT RN |title=Shipborne Radar |publisher=United States Naval Institute Proceedings |date=September 1967}}</ref>
|Tầm nước:
|Ship EW=
|7,9 m (26 ft)
|Ship armament=8 × pháo đa dụng [[pháo 127 mm (5 inch)/38 caliber|127 mm (5 inch)/38 caliber]] <br/> 4 × pháo bốn nòng [[Pháo 28 mm (1,1 inch)/75 caliber|28 mm (1,1 inch)/75 caliber]] <br/> 24 × súng máy [[M2 Browning .50 cal]]<br />24 x pháo [[Oerlikon 20 mm]] (được bổ sung vào đầu năm 1942)
|-
|Ship armor= đai giáp: 60 - 100 mm (2,5 - 4 inch) <br/>tháp chỉ huy: 100 mm (4 inch)
|Lực đẩy:
|Ship aircraft=90 × máy bay
|9 × nồi hơi Babcock & Wilcox<br />4 × turbine hơi nước Parsons, 4 trục<br />công suất 120.000 mã lực (89 MW)
|Ship aircraft facilities=2 × máy phóng trên sàn đáp <br/> 1 × máy phóng trên sàn chứa <br/> 3 × thang nâng máy bay
|-
|Ship notes=
|Tốc độ:
}}
|32,5 knot (60,2 km/h)
|-
|Tầm xa:
|12500 hải lý ở tốc độ 15 knot (23.150 km ở tốc độ 27,8 km/h)
|-
|Quân số:
|2.217 sĩ quan và thủy thủ (1941)
|-
|Vũ khí điện tử:
|radar [[RCA]] [[CXAM]]<ref name="RADAR">{{cite journal|author=Macintyre, Donald, CAPT RN |title=Shipborne Radar |publisher=United States Naval Institute Proceedings |date=September 1967}}</ref>
|-
|Vũ khí:
|8 × pháo ''38'' 5 inch<br />4 × súng máy ''75'' bốn nòng 1,1 inch<br />24 × súng máy 0.50 inch<br />24 x pháo Oerlikon 20 mm (được bổ sung vào đầu năm 1942).
|-
|Vỏ giáp:
|đai giáp 2,5-4 inch<br />sàn bảo vệ 60 lb<br />vách ngăn 4 inch<br />4 inch bên cạnh và 2 inch trên nóc tháp chỉ huy<br />vỏ 4 inch bên hông bánh lái
|-
|Máy bay:
|90 máy bay, 3 × thang nâng<br />2 × máy phóng thủy lực trên sàn đáp<br />1 × máy phóng thủy lực trên sàn chứa
|}
 
Sau khi được chiếc tàu khu trục [[USS Hammann (DD-412)|''Hammann'']] vớt lên, Buckmaster chuyển sang chiếc tàu tuần dương [[USS Astoria (CA-34)|''Astoria'']] và báo cáo với Chuẩn Đô đốc Fletcher, vốn đã chuyển cờ hiệu của mình sang chiếc tàu tuần dương hạng nặng ngay sau đợt tấn công thứ nhất của các máy bay ném bom bổ nhào. Hai ông đồng ý thành lập một đội cứu hộ để tìm cách giải cứu con tàu, vì nó vẫn ngoan cường tiếp tục nổi cho dù bị nghiêng nặng và nguy cơ lật úp vẫn tồn tại.
Trong khi các nỗ lực nhằm giải cứu ''Yorktown'' được tiến hành từng bước, máy bay của nó vẫn tiếp tục hoạt động, hợp cùng những máy bay của tàu sân bay [[USS Enterprise (CV-6)|''Enterprise'']] tấncôngtấn công chiếc tàu sân bay cuối cùng của Nhật, chiếc ''Hiryū'', vào cuối buổi chiều hôm đó. Bị đánh trúng bốn phát trực tiếp, con tàu sân bay Nhật đã trở nên vô vọng. Nó bị thủy thủ đoàn bỏ rơi và trôi đi không kiểm soát được.
''Yorktown'', như sau này cho thấy, tiếp tục nổi suốt đêm. Hai thủy thủ vẫn còn sống sót ở lại trên tàu; một người đã cố gắng lôi kéo sự chú ý bằng cách bắn súng máy, và đã được chiếc tàu khu trục duy nhất ở gần đó ''Hughes'' nghe thấy. Chiếc tàu hộ tống đã vớt được họ, nhưng một trong hai người sau đó đã chết.