Khác biệt giữa các bản “Lãnh tụ Tối cao Iran”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: replaced: tháng 6, 19 → tháng 6 năm 19, tháng 12, 19 → tháng 12 năm 19 using AWB)
{{Chính trị Iran}}
 
'''Lãnh tụ Tối cao Iran''' ({{lang-fa|رهبر ایران}}, ''{{transl|fa|rahbar-e iran}}''), còn được gọi '''Lãnh tụ Tối cao Hồi giáo Cách mạng'''<ref>Điều 89-91, Hiến pháp Iran</ref> ({{lang|fa|رهبر معظم انقلاب اسلامی}}, ''{{transl|fa|rahbar-e mo'azzam-e enghelab-e eslami}}''), chính thức ở Iran, được gọi '''Lãnh tụ Tối cao Uy quyền''' ({{lang-fa|مقام معظم رهبری}}), là [[nguyên thủ quốc gia]] vàngười [[Lãnh tụ tối cao|có quyền lực cao nhất trong chính trị và tôn giáo]] của [[Iran|Cộng hòa Hồi giáo Iran]].
 
Chức vụ được thành lập bởi [[Hiến pháp Cộng hòa Hồi giáo Iran]] theo khái niệm của [[Giám hộ Pháp học Hồi giáo]].<ref>Điều 5, Hiến pháp Iran</ref> Theo [[Hiến pháp Cộng hòa Hồi giáo Iran|Hiến pháp]], quyền lực của chính quyền Cộng hòa Hồi giáo Iran được trao cho các cơ quan lập pháp, tư pháp và hành pháp, hoạt động dưới sự giám sát của '''Giám hộ Tuyệt đối và Lãnh đạo Ummah''' ({{lang-fa|ولایت مطلقه امر و امامت امت}}) đề cập đến Lãnh tụ Tối cao.<ref>[http://www.servat.unibe.ch/icl/ir00000_.html Hiến pháp Iran] ''Unofficial English translation hosted at [[University of Berne|University of Bern, Switzerland]] (with good summaries)''</ref> Danh hiệu Lãnh tụ ''"Tối cao"'' ([[Persian Language|Persian]]: {{lang|fa|رهبر معظم}}, ''rahbar-e mo'azzam'') thường được sử dụng như kính ngữ; tuy nhiên, thuật ngữ không được ghi trong [[Hiến pháp Cộng hòa Hồi giáo Iran|Hiến pháp]], mà chỉ được gọi đơn giản là "'''Lãnh tụ'''" (''rahbar''; {{lang|fa|رهبر}}).
14

lần sửa đổi