Khác biệt giữa các bản “Datsakorn Thonglao”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: clean up using AWB)
| goals5 = 22
| years6 = 2017–
| clubs6 = [[Police Tero F.C.|Police Tero]] (mượn)
| caps6 = 116
| goals6 = 01
| nationalyears1 = 2001
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Thái Lan|U19 Thái Lan]]
| nationalcaps2 = 15
| nationalgoals2 = 0
| nationalyears3 = 2001–20142001–
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan|Thái Lan]]
| nationalcaps3 = 98100
| nationalgoals3 = 1211
| club-update = 22 tháng 6 năm 2016
| nationalteam-update = 10 tháng 10 năm 2017
| medaltemplates =
{{medalTeam|U-23 Thái Lan}}
 
Năm 2012, Thonglao thi đấu trong hầu hết các giải đấu của đội tuyển quốc gia. Anh là một cầu thủ quan trọng trong [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2012]], mặc dù bị chấn thương háng, nhưng Thonglao đã cố thi đấu đến khi kết thúc giải đấu.
<!---
 
Sau khi cùng đội tuyển Thái Lan giành chức vô địch [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2014|AFF Cup 2014]], Datsakorn Thonglao quyết định chia tay đội tuyển Thái Lan sau 13 năm gắn bó.
-->
 
==Danh hiệu==
===Quốc tế===
|10. || 28 tháng 7 năm 2011 || [[Bờ Tây]], [[Palestine]] || {{fb|Palestine}} || 2-2 || Hòa || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực châu Á|Vòng loại World Cup 2014]]
|-
|11. || 24 tháng 2 năm 2012 || [[Chiangmai]], [[Thái Lan]] || {{fb|Maldives}} || 3-0 || Thắng || Giao hữu
|-
|12. || 26 tháng 1 năm 2013 || [[Chiangmai]], [[Thái Lan]] || {{fb|PRK}} || 2-2 || Hòa || [[Cúp bóng đá Nhà vua Thái Lan 2013|Cúp Nhà vua Thái Lan 2013]]
|}
 
Người dùng vô danh