Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải thưởng Nhà nước (Việt Nam)”

Không có tóm lược sửa đổi
 
== Các nhà văn nhận giải thưởng nhà nước năm 2007 ==
1, [[Lê Đạt]] (tức Đào Công Đạt): Bóng chữ (thơ 1994), Ngỏ lời (thơ 1998), Hèn đại nhân (truyện ngắn 1994).
 
2, [[Hoàng Cầm]] (tức Bùi Tằng Việt): Bên kia sông Đuống (thơ 1993), Lá diêu bông (thơ 1993), 99 tình khúc (thơ 1995).
 
3, [[Trần Dần]]: Bài thơ Việt Bắc (thơ 1940), Cổng tình (tiểu thuyết 1994), Người người lớp lớp (tiểu thuyết 1954).
 
4, [[Phùng Quán]]: Vượt Côn Đảo (tiểu thuyết 1955),Tiếng hát trên địa ngục Côn Đảo (trường ca 1955), Tuổi thơ dữ dội (tiểu thuyết 1988).
 
5, [[Phan Cự Đệ]] : các tập lý luận phê bình: Ngô Tất Tố (1962), Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại (1974-1975), Nhà văn Việt Nam (1975), Hàn Mạc Tử (1993).
 
6, [[Lê Ngọc Trà]]: Lý luận văn học (1997), Thách thức của sáng tạo văn hoá (2002).
 
7, [[Như Phong]] (tức Nguyễn Đình Thạc): Bình luận văn học (1964), Tuyển tập Như Phong (1994).
 
8, [[Lý Văn Sâm]]: Sương gió biên thuỳ (truyện ngắn 1948), Sau dãy Trường Sơn (tiểu thuyết 1949), Lý Văn Sâm toàn tập (2002).
 
9, [[Huỳnh Văn Nghệ]]: các tập thơ: Chiến khu xanh, Bên bờ sông xanh, Rừng thẳm sông dài.
 
10, [[Hoàng Văn Bốn]]: Mùa mưa (tiểu thuyết 1960), Trên mảnh đất này (tiểu thuyết 1962), Hàm Rồng (ký 1968).
 
11, [[Lâm Thị Mỹ Dạ]]: các tập thơ: Trái tim sinh nở (1974), Bài thơ không năm tháng (1983), Đề tặng một giấc mơ (1998).
 
12, [[Nguyễn Duy]] (tức Nguyễn Duy Nhuệ): các tập thơ: Cát trắng (1973), Ánh trăng (1984), Mẹ và thơ (1987).
 
13, [[Thâm Tâm]] (tức Nguyễn Tuấn Trình): Thơ Thâm Tâm.
 
14, [[Yến Lan]] (tức Lâm Thanh Lang): các tập thơ: Những ngọn đèn (1957), Tôi đến tôi yêu (1965), Lẵng hoa hồng (1968).
 
15, [[Nguyễn Mỹ]]: Trận Quán Cao (ký 1954), Sắc cầu vồng (thơ 1980), Thơ Nguyễn Mỹ (thơ 1993).
 
16, [[Trần Nhuận Minh]]: Nhà thơ hoa và cỏ (thơ 1993), Bản xô nát hoang dã (thơ 2003).
 
17, [[Y Phương]] (tức Hứa Vĩnh Sước): Tiếng hát tháng giêng (thơ 1987), Lới chúc (thơ 1991), Chín tháng (trường ca 2000).
 
18, [[Phan Thị Thanh Nhàn]]: các tập thơ: Hương thầm (1973), Chân dung người chiến thắng (1977), Nghiêng về anh (1992).
 
19, [[Vũ Quần Phương]]: các tập thơ: Hoa trong cây (1977), Những diều cùng đến (1983), Vết thời gian (1996).
 
20, [[Phạm Ngọc Cảnh]]: các tập thơ: Đêm Quảng Trị (1972), Trăng sau rằm (1985), Lối vào phía bắc (1982), Nhặt lá (1995).
 
21, [[Thi Hoàng]] (tức Hoàng Văn Bộ): Thơ ba phần tư trái đất (thơ 1980), Nhịp sóng (thơ 1982), Gọi nhau qua vách núi (trường ca 1995), Bóng ai gió tạt (thơ 1998).
 
22, [[Định Hải]] (tức Nguyễn Biểu): các tập thơ: Những tục ngữ gặp nhau (1978), Bài ca trái đất (1983), Bao nhiêu điều lạ (1998).
 
23, [[Lê Văn Thảo]]: Một ngày và một đời (tiểu thuyết 1997), Cơn giông (tiểu thuyết 2002).
 
24, [[Vũ Thị Thường]]: các tập truyện: Hai chị em (1965), Bông hoa súng (1967), Câu chuyện bắt đầu từ những đúa trẻ (1977).
 
25, [[Nguyễn Khắc Trường]]: Thác rừng (truyện ngắn 1976), Miền đất mặt trới (truyện ngắn 1982), Mảnh đất lắm người nhiều ma (tiểu thuyết 1990).
 
26, [[Khuất Quang Thuỵ]]: các tiểu thuyết: Trong cơn gió lốc (1985), Không phải đùa (1988), Góc tăm tối cuối cùng (1989).
 
27, [[Nguyễn Trí Huân]]: các tiểu thuyết: Năm 1975 họ sống như thế đấy (1979), Chim én bay (1988).
 
28, [[Thanh Tịnh]] (tức Trần Văn Ninh): Quê mẹ (truyện ngắn 1941), Ngậm ngải tìm trầm (truyện ngắn 1943), Thơ ca (1973), Đi giữa mùa sen (thơ 1980).
 
29, [[Hoàng Phủ Ngọc Tường]]: Rất nhiều ánh lửa (ký 1979), Tuyển tập văn học (2002).
 
30, [[Vũ Hạnh]] (tức Nguyễn Đức Dũng): Bút máu (truyện ngắn 1958), Người Việt cao quý (truyện ngắn 1965), Đọc lại Truyện Kiều (1966), Lửa rừng (tiểu thuyết 1994)
.
31, [[Chu Lai]] (tức Chu Văn Lai): Ăn mày dĩ vãng (tiểu thuyết 1992), Phố (tiểu thuyết 1993).
 
32, [[Vũ Bằng]] (tức Vũ Đăng Bằng): Thương nhớ mười hai (tuỳ bút 1971), Tuyển tập Vũ Bằng.
 
33, [[Y Điêng]]: Hơ Giang (tiểu thuyết 1978), Truyện bên bờ sông Hinh (tiểu thuyết 2001).
 
34, [[Trần Đăng]] (Đặng Trần Thi): các tập truyện: Một lần tới thủ đô (1946), Truyện Phố Ràng (1949), Một cuộc chuẩn bị (1950).
 
35, [[Nam Hà]] (tức Nguyễn Anh Công): Đất miền đông (tiểu thuyết 1984), Trong vùng tam giác sắt ( tiểu thuyết 1996).
 
36, [[Chu Cẩm Phong]] (tức Trần Tiến): Mặt biển mặt trận (truyện kí 1968), Rét tháng giêng (truyện kí 1975), Nhật kí Chu Cẩm Phong (1994).
 
37, [[Vương Trọng]]: Về thôi nàng Vọng Phu (thơ 1991), Đảo chìm (trường ca 1994), Mèo đi câu (thơ 1996), Ngoảnh lại (thơ 2001).
 
38, [[Minh Huệ]] (tức Nguyễn Đức Thái): các tập thơ: Tiếng hát trên quê hương (1959), Đất chiến hào (1970), Đêm nay Bác không ngủ (1985).
 
39, [[Xuân Hoàng]]: Từ tiếng võng làng Sen (trường ca 1963), Thơ miền Trung (1967), Hương đất biển (thơ 1971).
 
40, [[Nhị Ca]]: các tập lý luận phê bình: Từ cuộc đời vào tác phẩm (1972), Dọc đường văn học (1977), Gương mặt còn lại của Nguyễn Thi (1983).
 
41, [[Dương Thị Xuân Quý]]: Chỗ đứng (truyện ngắn 1968), Hoa rừng (truyện kí 1970).
 
42, [[Trung Trung Đỉnh]] (tức Phạm Trung Đỉnh): các tiểu thuyết: Ngược chiều cái chết (1989), Tiễn Biệt những ngày buồn (1990).
 
43, [[Hồ Dzếnh]] (tức Hà Triệu Anh): Chân trời cũ (truyện ngắn 1942), Quê ngoại (thơ 1943), Hoa xuân đất Việt (thơ 1969), Tác phẩm chọn lọc (1988).
 
44, [[Trần Huyền Trân]] (tức Trần Đình Kim): Sau ánh sáng (tiểu thuyết 1940), Bóng người trên gác binh (tiểu thuyết 1940), Rau tần (thơ 1986).
 
45, [[Xuân Đức]] (tức Nguyễn Xuân Đức): các tiểu thuyết: Cửa gió (1982), Người không mang họ (1984), Tượng đồng đen một chân (1988).
 
46, [[Võ Quảng]]: Anh đom đóm (thơ 1970), Quê nội (truyện 1973), Ngày hội của trâu xe (truyện 2000).
 
47, [[Trần Mai Ninh]] (tức Nguyễn Thường Khanh): Tuyển tập thơ văn Trần Mai Ninh (1980).
{{sơ khai}}
 
100

lần sửa đổi