Khác biệt giữa các bản “Tuần lộc”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
}}
}}
'''Tuần lộc''' ([[danh pháp khoa học]]: '''''Rangifer tarandus'''''), còn được gọi là ''tuần lộc ở Bắc Mỹ'', thuộc [[họ Hươu nai]] ở vùng [[Bắc Cực|Bắc cực]] và gần Bắc Cực, bao gồm cả hai quần thể cư trú và di cư. Trong khi tổng thể Bắc châu Mỹ phổ biến rộng rãi và rất nhiều,<ref name=IUCN>{{IUCN2008cite journal |assessors authors =HenttonenGunn, HA. &| Tikhonov,title = ''Rangifer tarandus'' A.|year journal =2008 [[Sách Đỏ IUCN]] |id volume=29742 2016|title page =Rangifere.T29742A22167140 tarandus|downloaded publisher = 29[[IUCN]] tháng| 4year năm=2016 2010|version url =2010http://www.1iucnredlist.org/details/29742/0 | accessdate = 24 July 2016}}</ref> một số phân loài của nó là rất hiếm và một (hoặc hai, tùy thuộc vào phân loại) đã [[tuyệt chủng]].<ref name=HighArctic>{{chú thích tạp chí|author=Peter Gravlund, Morten Meldgaard, Svante Pääbo, and Peter Arctander|title= Polyphyletic Origin of the Small-Bodied, High-Arctic Subspecies of Tundra Reindeer (''Rangifer tarandus'')|volume= 10|doi=10.1006/mpev.1998.0525|year=1998|journal=Molecular Phylogenetics and Evolution|issue=2|pages=151–9|pmid=9878226}}</ref><ref name=dawsoni>{{chú thích tạp chí|author=S. A. Byun, B. F. Koop, and T. E. Reimchen|title=Evolution of the Dawson caribou (''Rangifer tarandus dawsoni'')|journal= Can. J. Zool.|volume= 80|issue=5|pages= 956–960|year=2002|doi=10.1139/z02-062}}</ref>
 
== Kích thước và đặc điểm ==