Khác biệt giữa các bản “Cánh cụt hoàng đế”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “'''Chim cánh cụt hoàng đế''' (''Aptenodytes forsteri'') là cao loài chim cánh cụt nhất và nặng nhất của tất cả các loài chim cánh c…”)
 
{{Taxobox
| name =Chim cánh cụt hoàng đế
| status = LC
| status_system = IUCN3.1
| status_ref=<ref name="IUCN">{{IUCN2006|assessors=BirdLife International|year=2004|id=49667|title=Aptenodytes forsteri|downloaded=12 May 2006}}<!-- bad template, needs fixing, why don't they follow convention on other cite templates?--> Database entry includes justification for why this species is of least concern</ref>
| image = Aptenodytes forsteri -Snow Hill Island, Antarctica -adults and juvenile-8.jpg
| image_caption=Con lớn và con nhỏ trên [[Đảo Snow Hill]], Antarctica
| regnum = [[Animal]]ia
| phylum = [[Chordate|Chordata]]
| classis = [[Bird|Aves]]
| ordo = [[penguin|Sphenisciformes]]
| familia = [[penguin|Spheniscidae]]
| genus = ''[[Aptenodytes]]''
| species = '''''A. forsteri'''''
| binomial = ''Aptenodytes forsteri''
| binomial_authority = [[George Robert Gray|Gray]], 1844
| range_map = Manchot empereur carte reparition.png
| range_map_caption = Phạm vi sinh sống của cánh cụt hoàng đế <br>(các khu sinh sản có màu xanh lá cây)}}
 
'''Chim cánh cụt hoàng đế''' (''Aptenodytes forsteri'') là cao loài [[chim cánh cụt]] nhất và nặng nhất của tất cả các loài chim cánh cụt đang sinh sống và là động vật đặc hữu của châu [[Nam Cực]]. Con trống và con mái tương tự nhau về bộ lông và kích cỡ, đạt 122 cm (48 in) chiều cao và cân nặng từ 22-45 kg (49-99 lb). Phía lưng và đầu có màu đen còn bụng có màu trắng, ngực màu vàng nhạt và tai sáng màu vàng. Giống như tất cả các loài chim cánh cụt không biết bay, cơ thể thích hợp cho việc bơi lội ở biển.
 
Người dùng vô danh