Khác biệt giữa các bản “Nikolai II của Nga”

Nothing
(Nothing)
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
|religion = [[Giáo hội Chính Thống giáo Nga|Chính Thống giáo Nga]]
}}
'''Nikolai II''', cũng viết là '''Nicolas II''' ({{lang-rus|Николай II, Николай Александрович Романов|r=Nikolay II, Nikolay Alexandrovich Romanov}} {{IPA-ru|nʲɪkɐˈlaj ftɐˈroj, nʲɪkɐˈlaj əlʲɪkˈsandrəvʲɪʨ rɐˈmanəf|}}, phiên âm [[tiếng Việt]] là '''Nicôlai II Rômanốp'''<ref>[http://123.30.49.74:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=463&leader_topic=&id=BT17110939052 Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga năm 1917 (Nguyễn Anh Thái (chủ biên) - Lịch sử Thế giới hiện đại, Nhà xuất bảnGD - 2009)]</ref> hay '''Ni-cô-lalai II''') ([[19 tháng 5]] năm [[1868]] – [[17 tháng 7]] năm [[1918]]) là vị [[Hoàng đế]], hay [[Sa hoàng]] cuối cùng trong [[lịch sử Nga]], cũng là [[Đại Công tước xứ Phần Lan|Đại Công tước Phần Lan]] và [[Vua Ba Lan]] trên danh nghĩa.<ref name=Poland>Năm 1831, Nga hoàng [[Nikolai I của Nga|Nikolai I]] đã bị phế truất khỏi [[Danh sách vua Ba Lan|vương vị Ba Lan]], nhưng triều đình Nga đã sớm đoạt lại quyền kiểm soát đất nước này làm thành một phần của Nga và truất phế vua riêng của Ba Lan. Sau đó, các Nga hoàng tiếp tục sử dụng vương hiệu này. ''Xem [[Khởi nghĩa tháng 11]]''.</ref> Tên đầy đủ của Nikolai II là ''Nikolai Aleksandrovich [[Romanov]]'' ([[tiếng Nga]]: ''Николай Александрович Романов''). Tước hiệu chính thức của ông là '''NikolaiNikolas Đệ nhị, Hoàng đế và Đấng cai trị chuyên chính của toàn nước Nga'''<ref name=title>Danh hiệu đầy đủ của Nikolai II là ''Божьей поспешествующей милостью, Мы, Николай Второй, Император и Самодержец Всероссийский, Московский, Киевский, Владимирский, Новгородский; Царь Казанский, Царь Астраханский, Царь Польский, Царь Сибирский, Царь Херсонеса Таврического, Царь Грузинский; Государь Псковский и Великий Князь Смоленский, Литовский, Волынский, Подольский и Финляндский; Князь Эстляндский, Лифляндский, Курляндский и Семигальский, Самогитский, Белостокский, Корельский, Тверский, Югорский, Пермский, Вятский, Болгарский и иных; Государь и Великий Князь Новагорода низовския земли, Черниговский, Рязанский, Полотский, Ростовский, Ярославский, Белозерский, Удорский, Обдорский, Кондийский, Витебский, Мстиславский и всея северныя страны Повелитель; и Государь Иверския, Карталинския и Кабардинския земли и области Арменския; Черкасских и Горских Князей и иных Наследный Государь и Обладатель, Государь Туркестанский; Наследник Норвежский, Герцог Шлезвиг-Голштейнский, Стормарнский, Дитмарсенский и Ольденбургский и прочая, и прочая, и прочая».''</ref>. Hiện nay, do sự phong thánh ông được Giáo hội [[Chính Thống giáo Nga]] xem là '''Thánh Nikolai Người chịu nỗi thống khổ'''.
 
Hoàng đế Nikolai II trị quốc từ năm 1894 đến khi thoái vị vào ngày 15 tháng 3 năm 1917. Dưới triều ông, Nga - một trong những đế quốc hùng mạnh nhất thế giới thời đó - đã lâm vào khủng hoảng kinh tế và quân sự. Những kẻ phê phán ông đã gọi ông là '''Nikolai Kẻ khát máu''', vì vụ thảm kịch Khodynka, Ngày chủ nhật đẫm máu, và những vụ trấn áp người Do Thái xảy ra dưới triều ông. Ông đã đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh với [[đế quốc Nhật Bản]], mà Nga là đế quốc bại trận. Cũng chính ông là người đã ra lệnh tổng động viên quân đội Nga vào [[tháng tám|tháng 8]] năm 1914, đưa Nga vào cuộc [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. Trong cuộc đại chiến, quân Nga tham chiến phe Đồng Minh, cùng quân Anh, Pháp chống lại quân Đức, Áo-Hung.
Người dùng vô danh