Khác biệt giữa các bản “Họ Sóc”

n
Qbot: Việt hóa
n (Qbot: sửa lỗi chính tả)
n (Qbot: Việt hóa)
 
==Đặc trưng==
[[HìnhTập tin:Ratufa skull.JPG|nhỏ|trái|Hộp sọ của [[sóc lớn phương Đôngl]] (''Ratufa'' spp.). Lưu ý hình dạng [[hệ cơ nhai-xương gò má|dạng sóc]] kinh điển của khu vực [[cung gò má|xương gò má]] phía trước.]]
Họ Sciuridae nói chung là các động vật nhỏ, dao động về kích thước từ nhỏ như [[sóc lùn châu Phi]] chỉ dài 7-10 cm và cân nặng 10 gam, tới [[macmot Alps]] dài 53-73 cm và cân nặng 5-8 kg. Họ Sciuridae nói chung có thân hình mảnh dẻ với đuôi rậm rạp và mắt to. Bộ lông của chúng nói chung mềm và mượt, mặc dù ở một vài loài có thể là dày hơn. Màu lông của các loài dạng sóc biến động khá mạnh giữa các loài và thậm chí là ngay trong phạm vi loài.
 
 
==Tiến hóa và hệ thống hóa==
[[HìnhTập tin:Jill Flying 1.jpg|nhỏ|phải|[[Sóc bay phương nam]] (''Glaucomys volans'') trong tông [[Pteromyini]].]]
[[HìnhTập tin:Schoenhoernchen Callosciurus prevosti.jpg|nhỏ|trái|[[Sóc Prevost]] (''Callosciurus prevosti'') của tông [[Callosciurini]].]]
[[HìnhTập tin:Xerus rutilus.jpg|nhỏ|phải|[[Sóc đất không sọc]] (''Xerus rutilus'') của tông [[Xerini]].]]
[[HìnhTập tin:Marmot in France.jpg|nhỏ|trái|[[Macmot Alps]] (''Marmota marmota'') của tông [[Marmotini]].]]
Các loài sóc còn sinh tồn được chia ra thành 5 [[phân họ]], với khoảng 50 [[chi (sinh học)|chi]] và gần 280 [[loài]]. Mặc dù hóa thạch sóc cổ nhất đã biết, ''[[Douglassciurus]]'', có niên đại vào thời kỳ [[tầng Priabona]] (Hậu [[thế Eocen|Eocen]], vào khoảng 37,5 - 35 [[triệu năm trước|Ma]]), nhưng động vật này dường như là sóc cây gần hiện đại, cho dù với hộp sọ nguyên thủy, và trên thực tế nó thường được đặt trong phân họ [[Sciurinae]]. Vì thế, dòng dõi sóc có thể có nguồn gốc từ thời gian sớm hơn thế.<ref name = tolweb> Steppan Scott J. & Hamm Shawn M. (2006): Dự án Web cây sự sống - [http://tolweb.org/Sciuridae/16456/2006.05.13 Sciuridae (Sóc)]. Phiên bản ngày 13-5-2006. Tra cứu ngày 10-12-2007.</ref>
 
1.364.640

lần sửa đổi