Khác biệt giữa các bản “Hổ phách”

n
Qbot: Việt hóa
n (robot Thêm: csb:Jantôr, la:Sucinum)
n (Qbot: Việt hóa)
[[HìnhTập tin:Amber.insect.800pix.050203.jpg|nhỏ|Một miếng hổ phách bao quanh xác một [[côn trùng]]]]
[[Tập_tin:Batic amber Coleoptera Elateridae 1.JPG|nhỏ|]]
[[HìnhTập tin:Amber.pendants.800pix.050203.jpg|nhỏ|Mặt vòng từ hổ phách]]
'''Hổ phách''', có khi được gọi là '''huyết phách''', '''minh phách''', '''hồng tùng chi''', tên khoa học là ''succinum'', là [[nhựa]] của các loài [[cây lá kim]] đã [[hóa đá]] (hóa thạch) từ xa xưa, chủ yếu là [[nhựa thông|nhựa loài thông cổ]] ''Pityoxylon succinifer Kauss'' nay đã [[tuyệt chủng]]. Các phân tích cho thấy hổ phách có [[công thức cấu tạo]] là C<sub>40</sub>H<sub>64</sub>O<sub>4</sub>, viết gọn là (C<sub>10</sub>H<sub>16</sub>O)<sub>4</sub>. Hổ phách thường gặp dưới dạng khối nhựa cứng hoặc dạng [[nhũ đá]] với các khối to nhỏ không đều nhau, nhìn trong suốt với màu rất đẹp; một số trường hợp còn thấy rõ trong mảnh hổ phách chứa các động vật [[hóa thạch]] nguyên vẹn. Đem đun nóng, hổ phách tỏa mùi hương dễ chịu. Hổ phách dẫn nhiệt rất kém. [[Thales]] đã phát hiện ra từ 600 năm trước Công nguyên rằng khi chà xát liên tục vào miếng vải hoặc miếng len thì hổ phách sinh [[điện]].
 
==Liên kết ngoài==
{{commonscat|Amber}}
* [http://www.emporia.edu/earthsci/amber/amber.htm Thế giới Hổ phách] A comprehensive website maintained by the Earth Science Department of Emporia State University, Emporia, Kansas (AccessedTruy cập [[29 May]] [[2005]])
*[http://www.farlang.com/gemstones/amber Several dozen full text historical references on Amber] [[Theophrastus]], [[George Frederick Kunz]], and special on Baltic Amber.
* [http://fossilinsects.net/lib.htm Publications on amber inclusions]
1.364.640

lần sửa đổi