Khác biệt giữa các bản “Anthony Hopkins”

n
Qbot: Việt hóa
n (Qbot: Việt hóa)
n (Qbot: Việt hóa)
| image = AnthonyHopkins2.jpg
| imagesize = 180px
| caption = Hopkins on location in Berlin filming ''The Innocent'', Maytháng 5 năm 1992
| birthdate = {{Birth date and age|1937|12|31|}}
| birthplace = [[Port Talbot]], [[Wales]]
| baftaawards = '''[[BAFTA TV Award|Best TV Actor]]'''<br>1973 ''[[War and Peace (TV series)|War and Peace]]'' <br> '''[[BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role|Best Actor in a Leading Role]]'''<br>1991 ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]''<br> 1993 ''[[Shadowlands (film)|Shadowlands]]''
'''[[British Academy of Film and Television Arts|Academy Fellowship]]''' <br> 2008
| emmyawards = '''[[Primetime Emmy Award for Outstanding Lead Actor - Miniseries or a Movie|Outstanding Lead Actor - Mini-series/Movie]]''' <br> 1976 ''[[Lindbergh kidnapping|The Lindbergh Kidnapping Case]]'' <br> 1981 ''[[The Bunker (1981phim film1981)|The Bunker]]''
| goldenglobeawards = '''[[Cecil B. DeMille Award]]'''<br>2006 Lifetime achievement
| awards = '''[[Saturn Award for Best Actor (filmphim)]]'''<br>1991 ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]'' <br> '''[[New York Film Critics Circle Award for Best Actor|NYFCC Award for Best Actor]]'''<br>1991 ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]''
}}
 
Ông đã đặt dấu ấn cực mạnh với vai diễn [[Hannibal Lecter]], một bác sĩ biến thái có sở thích ăn thịt người vào năm [[điện ảnh năm 1991|1991]] trong phim ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]'' (tạm dịch: [[Sự im lặng của bầy cừu]]),<!--HOPKINS' PERFORMANCE IN THE SILENCE OF THE LAMBS WON THE 1992 OSCAR FOR BEST ACTOR AND IS HIS SECOND HIGHEST GROSSING LEADING ROLE - SURPASSED ONLY BY HANNIBAL, IN WHICH HE PLAYED THE SAME CHARACTER (COURTESY OF BOXOFFICEMOJO.COM), THUS HE IS BEST KNOWN FOR THIS ROLE.--> tập phim tiếp theo trong series này: ''[[Hannibal (film)|Hannibal]]''.
 
Các vai diễn lừng danh khác của ông trong phim ''[[The Elephant Man (film)|The Elephant Man]], [[Bram Stoker's Dracula]], [[The Remains of the Day (film)|The Remains of the Day]], [[The Mask of Zorro]], [[The World's Fastest Indian]], [[Hearts in Atlantis (film)|Hearts in Atlantis]], [[Nixon (film)|Nixon]]'' and ''[[Fracture (2007phim film2007)|Fracture]]''.
 
Hopkins sinh ra và lớn lên ở [[Wales]], và chỉ chính thức trở thành công dân [[Hoa Kỳ]] vào [[12 tháng Tư]] năm [[2000]]. Ông được nhận một ngôi sao danh dự trên [[Hollywood Walk of Fame]] ([[Đại lộ Danh vọng Hollywood]]) vào năm 2003 và được phong làm Viện sĩ của British Academy of Film and Television Arts (tạm dịch: [[Viện hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc]]) vào năm 2008.
Năm 1965, sau vài năm tập sự, Hopkins được [[Laurence Olivier|Sir Laurence Olivier]] dẫn dắt. Ông được diễn viên này mời tham gia vào Nhà hát Hoàng gia ([[Royal National Theatre]]). Hopkins trở thành người học diễn và thế vai cho Olivier. Hopkins đã để lại ấn tượng sâu đậm cho Olivier về khả năng diễn xuất khi ông này hồi tưởng lại trong hồi ký của ông: ''Confessions of an Actor''<ref name="falk">{{cite book | first=Quentin | last=Falk | year=2004 | title=Anthony Hopkins: The Biography | edition=4th | publisher=Virgin Books | id=ISBN 0-7535-0999-7}}</ref>.
 
Mặc dù rất thành công ở Nhà hát Quốc gia này, Hopkins vẫn thấy mệt mỏi với việc diễn đi diễn lại vai hàng đêm ở đây và khát khao đến với điện ảnh. Năm 1968, ông đã có được đột phá trong ''[[The Lion in Winter (1968phim film1968)|The Lion in Winter]]'' với vai diễn [[Richard I]], cùng với [[Peter O'Toole]], [[Katharine Hepburn]], và chàng [[James Bond]] tương lai [[Timothy Dalton]], người thủ vai [[Philip II of France]].
 
Mặc dù Hopkins vẫn tiếp tục diễn ở nhà hát (thường là ở [[Nhà hát Broadway|Broadway]] diễn vở ''[[Equus (play)|Equus]]'' của [[Peter Shaffer]] , được đạo diễn bởi [[John Dexter]]).
Hopkins là một [[pianist]] có tài. Năm [[1986]], ông đã từng có một đĩa đơn có tựa là "Distant Star". Đĩa này đã đứng thứ 75 trong các bảng xếp hạng ở Anh quốc (UK charts). Năm [[2007]], ông từng thông báo sẽ nghỉ diễn để tổ chức tour vòng quanh thế giới.<ref>{{cite web|author=Associated Press|date=[[December 3]], [[2007]]|url=http://www.elnuevodia.com/diario/noticia/musica/flash/de_gira_como_pianista/324637|title=De gira como pianista|accessdate=}}</ref>
 
Vào 1996, Hopkins đạo diễn bộ phim đầu tiên: ''August'', phỏng theo truyện ''[[Uncle Vanya]]'' của [[Anton Chekhov|Chekhov]]. Kịch bản đầu tiên của ông có tựa ''[[Slipstream (2007phim film2007)|Slipstream]]'', ông cũng là đạo diễn phim này và đoạt giải ở [[Sundance Film Festival]] năm 2007.
 
Hopkins là một fan của [[BBC]] [[sitcom]] ''[[Only Fools and Horses]]''<ref>{{cite book | author=Clark, Steve | title=The Only Fools and Horses Story| publisher=BBC Books| year=1998| id=ISBN 0-563-38445-X | pages=p. 125}}</ref>
{{col-begin}}
{{col-2}}
* [[John Quincy Adams]] (''[[Amistad (1997phim film1997)|Amistad]]'', 1997)
* [[Pierre Bezukhov]] (''War and Peace,'' 1972)
* [[William Bligh]] (''[[The Bounty]]'', 1984)
* [[Hannibal Lecter|Dr. Hannibal Lecter]] (''[[The Silence of the Lambs]]'', 1991)<br>(''[[Hannibal]]'', 2001) (''[[Red Dragon]]'', 2002)
{{col-2}}
* [[Hrothgar]]'' ([[Beowulf (2007phim film2007)|Beowulf]]'', 2007)
* [[Richard Nixon]] (''[[Nixon (film)|Nixon]]'', 1995)
* [[Ptolemy I Soter]] (''[[Alexander (film)|Alexander]]'', 2004)
* [[Quasimodo]] (''The Hunchback of Notre Dame'', 1982)
* [[Yitzak Rabin]] (''Victory at Entebbe'', 1976)
* [[Richard Lionheart]] (''[[The Lion in Winter (1968phim film1968)|The Lion in Winter]]'', 1968)
* [[Marcus Crassus]] (''[[Jeff Wayne's Musical Version of Spartacus]]'', 1992)
* [[Titus Andronicus]] (''[[Titus (film)|Titus]]'', 1999)
Hopkins đã được giải Oscar cho vai diễn trong ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]'', ông cũng được đề cử Oscar (Oscar-nominated) cho vai diễn trong phim ''[[The Remains of the Day (film)|The Remains of the Day]]'' (1993), ''[[Nixon (film)|Nixon]]'' (1995) và ''[[Amistad (film)|Amistad]]'' (1997).
 
Hopkins giành giải [[BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role|BAFTA Award for Best Actor]] năm 1973 choa vai diễn [[Pierre Bezukhov]] trong [[BBC]]'s production of ''[[War and Peace (TV series)|War and Peace]]'' và cả cho ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]'' và ''[[Shadowlands (film)|Shadowlands]]''. Ông cũng nhận được các đề cử giải thưởng tương tự cho vai diễn trong phim ''[[Magic (film)|Magic]]'' và ''[[The Remains of the Day (film)|The Remains of the Day]]'' cho vai diễn phụ xuất sắc nhất (Best Supporting Actor) trong phim ''[[The Lion in Winter (1968phim film1968)|The Lion in Winter]]''.
 
Ông đã được giải [[Emmy Awards]] cho vai diễn khác trong ''The Lindbergh Kidnapping Case'' và ''The Bunker'', và đề cử giải Emmy (Emmy-nominated) cho vai diễn trong ''The Hunchback of Notre Dame'' và ''Great Expectations''.<ref>{{cite web | url=http://www.imdb.com/name/nm0000164/awards| publisher=IMDb | title=Anthony Hopkins: Awards| accessdate=2007-05-21}}</ref> Ông đã đoạt cả hai giải đạo diễn và diễn veien xuất sắc nhất trong ''[[Slipstream (2007phim film2007)|Slipstream]]'', tại Liên hoan phim Quốc tế Locarno ([[Switzerland]]'s [[Locarno International Film Festival]]).
 
Hopkins trở thành Viện sĩ của Viện hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc - British Academy of Film and Television Arts ([[BAFTA]]) tại Orange [[British Academy Film Awards]] vào tháng giêng 2008.<ref>{{cite web | url=http://www.bafta.org/awards/film/| publisher=BAFTA | title=Orange British Academy Film Awards| accessdate=2008-06-17}}</ref>
| ''[[The Great Inimitable Mr. Dickens]]''
| [[Charles Dickens]]
| Phim truyền hình
| Television Film
|-
| ''Hearts and Flowers''
| title=[[Drama Desk Award for Outstanding Actor in a Play]]
| years=1974-1975<br>'''for ''[[Equus]]'' '''
| before= nonekhông có
| after=[[John Wood (English actor)|John Wood]]<br>for ''[[Travesties]]''
}}
| years=1991<br>'''for ''[[The Silence of the Lambs (film)|The Silence of the Lambs]]'' '''
| before=[[Philippe Noiret]]<br>for ''[[Cinema Paradiso]]''
| after=[[Robert Downey Jr.]]<br>for ''[[Chaplin (1992phim film1992)|Chaplin]]''
}}
{{succession box
| title=BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
| years=1993<br>'''for ''[[Shadowlands (film)|Shadowlands]]''
| before=[[Robert Downey Jr.]]<br>for ''[[Chaplin (1992phim film1992)|Chaplin]]''
| after=[[Hugh Grant]]<br>for ''[[Four Weddings and a Funeral]]''
}}
1.364.640

lần sửa đổi