Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
không có tóm lược sửa đổi
(OK){{otheruses5|nguyên tố kim loại chì|nghĩa khác của chì trong [[bút chì]]|Than chì}}
{{Chì}}
'''Chì''' là một [[nguyên tố hóa học]] trong [[bảng tuần hoàn|bảng tuần hoàn hóa học]] viết tắt là '''Pb''' ([[Latinh|Latin]]: ''Plumbum'') và có [[số nguyên tử]] là 82.Chì có hóa trị phổ biến là II, có khi là IV. Chì là một [[kim loại]] mềm, nặng, độc hại và có thể tạo hình. Chì có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉn màu thành xám khi tiếp xúc với không khí. Chì dùng trong xây dựng, ắc quy chì, đạn, và là một phần của nhiều [[hợp kim]]. Chì có số nguyên tố cao nhất trong các nguyên tố bền.
Chì có màu trắng bạc và sáng, bề mặt cắt còn tươi của nó xỉ nhanh trong không khí tạo ra màu tối. Nó là kim loại màu trắng xanh, rất mềm, dễ uốn và nặng, và có tính dẫn điện kém so với các kim loại khác. Chì có tính chống ăn mòn cao, và do thuộc tính này, nó được sử dụng để chứa các chất ăn mòn (như [[acid sulfuric|axit sulfuric]]). Do tính dễ dát mỏng và chống ăn mòn, nó được sử dụng trong các công trình xây dựng như trong các tấm phủ bên ngoài các khới lợp. Chì kim loại có thể làm cứng bằng cách thêm vào một lượng nhỏ [[antimony]], hoặc một lượng nhỏ các kim loại khác như [[canxi]].
 
Chì dạng bột cháy cho ngọn lửa màu trắng xanh. Giống như nhiều kim loại, bộtbộ chì rất mịn có khả năng tự cháy trong không khí.<ref>{{chú thích tạp chí|last1=Charles|first1=J.|last2=Kopf|first2=P. W.|last3=Toby|first3=S.|title=The Reaction of Pyrophoric Lead with Oxygen|journal=Journal of Physical Chemistry|volume=70|page=1478|year=1966|doi=10.1021/j100877a023}}</ref> Khói độc phát ra khi chì cháy.
 
== Tính chất hóa học ==