Khác biệt giữa các bản “Adenozin triphotphat”

n
robot Thay: sr:Аденозин-трифосфат; sửa cách trình bày
n (Qbot: sửa lỗi chính tả)
n (robot Thay: sr:Аденозин-трифосфат; sửa cách trình bày)
Quá trình ngược lại tổng hợp ATP từ ADP và Pi cũng phải cung cấp cho ADP một lượng năng lượng 7Kcal/mol.
 
== Tính chất vật lý và hóa học ==
Phân tử ATP gồm [[adenosine]] - tạo ra từ một vòng [[adenine]] và một đường [[ribose]] - và ba nhóm [[phosphate]] (nên gọi là triphosphate). Các nhóm phosphat, bắt đầu từ nhóm gần nhất với nhóm ribose, được gọi lần lượt là alpha (α), beta (β), và gamma (γ) phosphat. ATP tan tốt trong nước và khá ổn định trong dung dịch có độ pH từ 6.8 đến 7.4, nhưng nhanh chóng bị [[thủy phân]] ở pH quá cao hoặc quá thấp. Do đó, ATP được dự trữ tốt nhất dưới dạng muối khan.
 
[[sk:Adenozíntrifosfát]]
[[sl:Adenozin trifosfat]]
[[sr:Аденозин -трифосфат]]
[[sh:Adenozin trifosfat]]
[[fi:Adenosiinitrifosfaatti]]
168.917

lần sửa đổi