Khác biệt giữa các bản “Universal architechture”

Chiều dài 2 bytes <br />
<pre>
8 bit 1bit 7 bit <br />
+--------+----+----------+ <br />
+ inst + M + op1 + <br />
+--------+----+----------+ <br />
</pre>
Kiểu này dành cho lệnh jmp hoặc call và các lệnh chỉ có một toán hạng. Bit M dùng để xác dịnh thanh ghi hay địa chỉ. Điều này cũng không cần thiết cho lệnh jmp và call.
* CALL, JR
* RET
* SYSCALL,SYSRET
* LDT,SDT : tải/lưu segment descriptor table
* LIDT,SIDT : tải/lưu interrupt descriptor table
* LTR,STR : tải/lưu thread register
 
== Bộ tập lệnh ==
229

lần sửa đổi