Khác biệt giữa các bản “Universal architechture”

 
== Bộ tập lệnh ==
Lệnh tính toán có thể tương tác trực tiếp với bộ nhớ mà không cần phải tải/lưu.
Danh sách bộ tập lệnh :
* Tính toán
# ADD
# ADDC
# SUB
# SUBC
# MUL
# DIV
# NOT
# NEG
# SHL, SHR
# SSL, SSR
# ROL, ROR, RSL, RSR
# AND
# OR
# XOR
# CMP So sánh 2 số nguyên
# TEST
# BCNT
* Di chuyển dữ liệu
# MOV Di chuyển từ [[thanh ghi điều khiển]] <=> thanh ghi đa dụng
# MOVcc Di chuyển có điều kiện giữa các thanh ghi
# LDF/STF tải/lưu thanh ghi uflag
# XCHG Hoán chuyển 2 toán hạng
# CALL gọi hàm, thủ tục
# RET Trở về nơi gọi
# JI nhảy vô điều kiện
# JIcc nhảy có điều kiện
# JR nhảy tới [R]
# SYSCALL
# SYSRET
# IDLE Nghỉ
=== Bảng mã opcode ===
Tập lênh
Các toán tử của vi lệnh là thanh ghi với thanh ghi ngoại trừ L/S có thể thanh ghi - bộ nhớ.
Dấu ghạch ngang '-' là thay đổi tuỳ thuộc vào câu lệnh.
Mỗi opcode là tương ứng cho một lệnh của hợp ngữ điều này tạo điều kiện cho lập trình viên dễ hiểu hơn khi lập trình.
Sau đây là bảng mô tả tập lệnh UA :
{| class="wikitable"
|-
229

lần sửa đổi